1. Mức phạt khi không có giấy phép lái xe ?

Thưa luật sư! tôi năm nay 18 tuổi, tôi đi xe máy bị công an giao thông tạm giữ xe là không mang theo giấy tờ xe và không có giấy phép lái xe Vậy cho tôi hỏi với lỗi và độ tuổi của tôi thì tôi phải chịu mức phạt hành chính là bao nhiêu ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn mức phạt khi không mang theo giấy phép lái xe, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Các cá nhân muốn lái các phương tiện cơ giới trên đường đều phải có giấy phép lái xe. Tất cả các trường hợp lái xe mà không có giấy phép đều là các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật và bị xử lý vi phạm hành chính. Dưới đây là mức xử phạt vi phạm hành chính với các lỗi cụ thể bạn nêu ra :

* Mức phạt với lỗi không mang theo giấy tờ : Quy định chi tiết mức phạt tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt​ về Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

* Mức phạt đối với lỗi không có giấy phép lái xe và độ tuổi vi phạm lái xe :

Điểm a Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt​ Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không đội mũ bảo hiểm, không có bảo hiểm xe máy, không bằng lái xe bị xử phạt bao nhiêu tiền ?

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Xe đã được mua bán qua nhiều đời chủ ?

Chào luật sư, cho tôi hỏi một trường hợp vi phạm giao thông cua một người bạn như thế này: Bạn tôi điều khiển xe có dung tich xi lanh trên 50cm3 không có giấy phép lái xe bị công an lập biên bản. Đúng ngày hẹn sau 7 ngày thì bạn tôi đem theo biên bản cùng với giấy tờ xe và giấy chứng minh nhân dân đến trụ sở cơ quan công an để đóng phạt.
Nhưng cán bộ xử lý yêu cầu là phải có chủ xe (người đứng tên chủ xe trong giấy đăng ký ) đến cơ quan công an làm việc thì mới cho bạn của tôi đóng phạt. Xe này bạn của tôi mua đã qua nhiều đồi chủ không thể tìm được chủ xe. Thời điểm mua bạn tôi không làm giấy mua bán. Cán bộ công an trả lời là phạt lỗi không có giấy phép lái xe. Trường hợp cán bộ công an yêu cầu như vậy có đúng không ? Nếu không có chủ xe thì bạn tôi sẽ không đóng phạt được và không thể lấy xe ra được luôn ? theo tôi được biết thì một trong những nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính là " người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính" trong trường hợp này cơ quan công an phải có trách nhiêm chứng minh hành vi vi phạm của chủ xe mới phạt được chủ xe phải không ? Nhưng cơ quan công an yêu cầu bạn tôi phải mời chủ xe đến là đúng hay sai? Hay trách nhiệm mời chủ xe đến để làm việc và chứng minh hành vi vi phạm là nhiệm vụ của cơ quan công an ? và trong trường hợp cơ quan công an không cho bạn tôi đóng phạt để lấy xe là đúng hay sai ?
Chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định chi tiết:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện hành vi tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe.
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

Mặt khác, theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì :

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

3. Lấy lại giấy phép lái xe khi mất biên lai?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi bị cảnh sát giao thông phạt vì chạy quá tốc độ và tôi đã nộp phạt, đồng thời bị treo bằng 1 tháng nhưng trong thời gian đó tôi đã làm mất biên lại nộp phạt. Giờ tôi muốn lấy giấy phép lái xe thì tôi phải làm như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.L

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội, theo đó:

“Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó”.

Như vậy, việc bạn làm mất biên lai nộp phạt sẽ không ảnh hưởng gì đến việc lấy giấy phép lái xe. Bởi khi bạn vi phạm, cơ quan xử phạt đã lập thành 2 biên bản, giao cho bạn 1 biên bản, còn bên cơ quan xử phạt sẽ giữ 1 biên bản nên khi hết thời hạn treo bằng 1 tháng thì bạn vẫn lấy lại bằng lái xe của mình bình thường.

>> Xem thêm:  Lái xe ô tô đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu tiền ? có bị giữ bằng lái không ?

4. Không được cấp giấy lại phép lái xe ôtô ?

Thưa luật sư! Vào thời điểm cách đây hơn một năm, tôi có điều khiển xe gắn máy và vi phạm luật giao thông đường bộ. Cảnh sát giao thông lập biên bản và ra quyết định xử phạt là 7.500.000đ, tạm giữ phương tiện và tước giấy phép lái xe 60 ngày. Tôi là bộ đội phục viên nên được cấp thẻ học nghề, tôi học lái xe ôtô, thi và sát hoạch tôi đã đậu và hẹn ngày lấy giấy phép lái xe, nhưng khi tới ngày hẹn tôi tới sở Giao thông vận tải Cần Thơ nhận giấy phép lái xe thì cán bộ sở GTVT cần thơ nói tôi phải xuất trình giấy phép lái xe hai bánh mới cấp giấy phép lái xe ôtô. Giấy phép lái xe hai bánh tôi đã bị cảnh sát giao thông thị xã Vĩnh Châu tước 60 ngày. Vì số tiền phạt quá cao nên tôi chưa đủ tiền nộp phạt, tôi để tới thời điểm này. Qua hơn một năm làm việc tôi cũng góp được tiền để đóng phạt. Nhưng tôi không biết về những vấn đề sau:

1. Số tiền phạt nộp trễ hạn có tăng lên không?

2. Phương tiện bị tạm giữ, tiền phí giữ xe được tính như thế nào khi trễ hạn đóng phạt?

3. Tại sao tôi không được cấp giấy phép lái xe ôtô khi không xuất trình giấy phép lái xe môtô (giấy phép lái xe môtô của tôi là thẻ nhựa)? Kính mong văn phòng luật sư Minh Khuê giải đáp thắc mắc cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo Điều 5 Thông tư 153/2013/TT-BTC Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu quy định:

"Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời hạn cá nhân vi phạm hành chính được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt"

Như vậy, số tiền nộp phạt của anh sẽ tăng lên, cứ mỗi ngày tăng lên 0,05% trên tổng số tiền chưa nộp.

Thứ hai, đối với vấn đề quản lý phương tiện vi phạm hành chính thì Điều 17 Nghị định 115/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm quy định:

"Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ít nhất 02 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan."

Như vậy phương tiện của anh đã bị tịch thu để xử lý và theo Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì phương tiện của anh đã được bán đấu giá để nộp các khoản chi phí mà anh cần phải nộp như chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, phí bán đấu giá và chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật, số tiền còn lại sẽ được nộp vào Ngân sách nhà nước. Nếu anh muốn lấy lại giấy phép lái xe mô tô của mình thì anh đến cơ quan đã giữ giấy phép để hoàn thành các nghĩa vụ và nhận lại giấy phép lái xe của mình.

Thứ ba, về vấn đề cấp giấy phép lái xe ô tô của anh thì Sở Giao thông vận tải Cần Thơ đã làm sai quy định. Khi anh đã thi và đã đậu sát hạch và có lịch hẹn lấy giấy phép lái xe thì anh đã có đủ các điều kiện cần thiết để được cấp giấy phép lái xe ô tô mà không cần thêm bất kì điều kiện nào. Anh có thể khiếu nại tại sở giao thông vận tải Cần Thơ.

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

5. Bị giữ giấy phép lái xe xin cấp lại?

Chào Luật Sư! Em vi phạm luật giao thông và Cảnh sát giao thông giữ giấy phép lái xe của em. Nhưng em bận công tác xa 2 năm,và em đã làm mất biên bản nộp phạt.
Bây giờ em quay lại đây đăng ký đóng phạt lấy Giấy phép lái xe ra, nhưng trước đó em đã đăng ký báo mất Giấy phép lái xe rồi. Như vậy có bị sao không?
Chân thành cảm ơn luật sư!
Người gửi: P.T

Trả lời:

1. Đối với hành vi nộp phạt quá hạn.

Ở đây, theo thông tin bạn cung cấp, bạn vi phạm luật giao thông và bị cảnh sát giao thông giữ giấy phép lái xe của bạn. Nhưng đã 2 năm mà bạn chưa nộp tiền phạt để lấy lại giấy phép lái xe.

Theo quy định tại khoản 8 điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thời hạn tạm giữ Giấy phép lái xe như sau:

"8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề."

Như vậy, trong trường hợp này, thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe của bạn đã hết.

Căn cứ Điều 17 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2014 quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính thì giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ít nhất 2 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Về việc đã đăng kí báo mất Giấy phép lái xe trong khi bị tước giấy phép lái xe.

Căn cứ thông tư số 58/2015/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì vì bạn đã giả khai báo mất nên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Nếu bạn có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu

Trân trọng!

Bộ phận Tư vấn Luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới giấy phép lái xe không ?