- 1. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc bao gồm những giấy tờ nào?
- 2. Cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F. G cho phương tiện của Việt Nam
- 3. Giới thiệu đề nghị cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện Việt Nam
1. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc bao gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 119/2021/NĐ-CP có quy định về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc . Cụ thể như sau:
Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc là giấy phép được quy định tại Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011 gồm:
- Nếu như mà cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng cho phương tiện vận chuyển trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước thì sẽ thực hiện cấp giấy phép vận tải loại A
- Cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước và xe công vụ thì sẽ thực hiện cấp giấy phép vận tải loại B
- Cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước thì sẽ thực hiện cấp giấy phép hạng C
- Cấp cho phương tiện vận tải hàng nguy hiểm và hàng siêu trường, siêu trọng, có hiệu lực một lần đi và về trong năm thì sẽ thực hiện cấp giấy phép vận tại loại D
- Cấp cho phương tiện vận tải hành khách và bao gồm cả khách du lịch định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước thì được thực hiện cấp giấy phép vận tải loại E
- Cấp cho phương tiện vận tải hành khách theo đó thì bao gồm cả khách du lịch không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước và xe công vụ . Đối với những phương tiện vận tải này thì sẽ thực hiện cấp phương tiện vận tải loại F
- Theo quy định thì sẽ thực hiện cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa, có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước , theo đó thì sẽ thực hiện giấy phép vận tải loại G
Như vậy thì theo quy định trên thì Việt Nam và Trung Quốc hiện nay có 07 giấy phép vận tải được quy định tại Nghị định thử giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011.
2. Cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F. G cho phương tiện của Việt Nam
Căn cứ pháp lý: Điều 17 Nghị định 119/2021/NĐ-CP
Việc thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G thì sẽ được cấp cho phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận tải và xe công vụ của Việt Nam.
Theo quy định thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện thương mại thì cần phải có giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo mẫu số 01 của phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 119/2021/N Đ-CP. Bên cạnh đó thì cần phải có thêm bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc là bản sao giấy hẹn nhận giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc là bản sao từ sổ gốc của giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô. Nếu như mà phương tiện mà không thuộc vào quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì cần phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ như là hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của tổ chức, cá nhân hoặc là cần có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu không thì cần phải có hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Còn đối với hồ sơ mà đề nghị cấp, cấp lại giấy phép thì thực hiện đối với xe công vụ thì cần phải có các hồ sơ giấy tờ như là giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo như mẫu số 02 Phụ lục III và cần có bản sao các giấy tờ như là bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, thư mời của đối tác phía bên TQ trong đó thì cần phải nêu rõ tuyến đường cửa khẩu cũng như là thời gian mời, quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Theo quy định thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải loại E; Giấy phép vận tải loại F, G lần đầu trong năm. Trong năm ở đây thì có thể hiểu là năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
Và Sở Giao thông vận tải các tỉnh Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng Lào Cai cấp: Giấy phép vận tải loại A, B, C; Giấy phép vận tải loại F, G lần thứ hai trong năm.
Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Nếu như mà bản thân hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo mẫu 03, 04, 05, 07, 08, 09 Phục lục III trong khoảng thời hạn là 02 ngày làm việc kể từ ngày mà nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu như không cấp thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
Bên cạnh đó thì việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định. Và ngay sau khi cấp giấy phép vận tải loại F, G lần đầu trong năm, Tổng cục Đường bộ Việt Nam thông báo danh sách phương tiện vận tải đã được cấp giấy phép đến Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh theo như quy định.
Về trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận tải loại F, G lần thứ hai trở đi trong năm: Người lái xe hoặc nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp giấy phép lần đầu xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô cho Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh. Bên cạnh đó thì cần phải căn cứ vào danh sách phương tiện vận tải đã được cấp giấy phép lần đầu, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh theo quy định thực hiện cấp giấy phép vận tải loại F, G lần thứ hai trở đi trong năm.
3. Giới thiệu đề nghị cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện Việt Nam
Giấy phép vận tải loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Trung Quốc cấp cho phương tiện của Việt Nam. Trước khi lập hồ sơ đề nghị phía Trung Quốc cấp giấy phép, đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện thủ tục đề nghị giới thiệu.
Để thực hiện thủ tục đề nghị giới thiệu theo quy định thì cần phải chuẩn bị giấy đề nghị theo mẫu 10 phụ lục III và giấy phép vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc là mặt hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao. Tổng cục Đường Bộ Việt Nam là cơ quan thực hiện giới thiệu
Về trình tự, thủ tục:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan giới thiệu. Cơ quan giới thiệu tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan giới thiệu hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Ở trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan giới thiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
Bước 2: Tổng cục đường bộ Việt Nam giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải với cơ quan có thẩm quyền
Tổng cục Đường bộ Việt Nam giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc trong thời hạn là 02 ngày làm việc kể từ ngày mà nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp không giới thiệu, thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
Bước 3: Trả kết quả.
Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan giới thiệu hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến
Tham khảo thêm Thủ tục cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào theo quy định mới nhất
Vui lòng liên hệ qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.