1. Cá nhân là người Việt Nam có được chuyển tiền ra nước ngoài không?

Cá nhân là người Việt Nam có thể được phép chuyển tiền ra nước ngoài trong một số trường hợp nhất định. Tuy nhiên, việc chuyển tiền ra nước ngoài đòi hỏi tuân thủ các quy định và hạn chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và các quy định pháp luật tài chính quốc tế. Theo quy định của Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối 2005, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013, việc mua, chuyển, và mang ngoại tệ ra nước ngoài được phép cho cá nhân đang cư trú tại Việt Nam, nhưng phải phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp.

Cụ thể, các quy định có thể tóm tắt như sau:

- Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ở Việt Nam: Ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.

- Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam: Ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều có thể được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép. Đối với công dân Việt Nam, họ cũng có thể gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

- Mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài: Người cư trú được phép mua, chuyển, và mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp.

- Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài: Những người không cư trú hoặc người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản được chuyển ra nước ngoài. Trong trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam, họ cũng được phép mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài.

- Gửi ngoại hối trong bưu gửi: Người cư trú và người không cư trú đều không được gửi ngoại hối trong bưu gửi.

Như vậy, cá nhân đang cư trú tại Việt Nam được phép mua, chuyển, và mang ngoại tệ ra nước ngoài để phục vụ cho các mục đích hợp pháp, mà không vi phạm quy định ngoại hối của Việt Nam. Tuy nhiên, họ cần tuân thủ các quy định và hạn chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật tài chính quốc tế khi thực hiện giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài.

 

2. Giấy tờ chứng minh mục đích chuyển tiền ra nước ngoài

Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP thì tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền. Như vậy có thể hiểu là hồ sơ chứng minh không phải là do bên ngân hàng được phép quy định

Cụ thể là căn cứ theo khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 thì hồ sơ cần chuẩn bị theo hướng dẫn của từng ngân hàng được phép. Dưới đây là một số hồ sơ mà ngân hàng được phép thường gặp

2.1 Hồ sơ chuyển tiền ra nước ngoài cho mục đích học tập ở nước ngoài

Chuyển tiền đặt cọc để được cấp visa học tập ở nước ngoài

– Hộ chiếu có hiệu lực của du học sinh.

– Thông báo chi phí đặt cọc của cơ sở đào tạo nước ngoài/cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài có tên du học sinh

– Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chuyển tiền và du học sinh

Chuyển tiền chi phí học tập/sinh hoạt phí cho du học sinh

– Hộ chiếu còn hiệu lực của du học sinh.

– Visa nhập cảnh còn hiệu lực của du học sinh/ Thẻ cư trú, Giấy phép học tập (I20, F1, …), … 

– Thông báo chi phí học tập/ sinh hoạt phí của du học sinh

– Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chuyển tiền và du học sinh

2.2 Hồ sơ chuyển tiền ra nước ngoài cho mục đích chữa bệnh ở nước ngoài

Chuyển tiền đặt cọc để được cấp visa chữa bệnh ở nước ngoài

– Hộ chiếu có hiệu lực của người đi chữa bệnh.

– Thông báo chi phí đặt cọc của cơ sở chữa bệnh/ cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài

– Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chuyển tiền và người đi chữa bệnh

Chuyển tiền viện phí/sinh hoạt phí cho người đi chữa bệnh ở nước ngoài

– Hộ chiếu còn hiệu lực của người đi chữa bệnh ở nước ngoài.

– Visa nhập cảnh còn hiệu lực của người đi chữa bệnh ở nước ngoài

– Hóa đơn/Thông báo dự tính viện phí và/hoặc sinh hoạt phí của cơ sở chữa bệnh nước ngoài

– Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chuyển tiền và người đi chữa bệnh ở nước ngoài

2.3 Hồ sơ chuyển tiền ra nước ngoài cho mục đích công tác nước ngoài

– Quyết định cử đi công tác nước ngoài có tên người đi công tác nước ngoài.

– Hóa đơn/Giấy thông báo chi phí của phía nước ngoài (nếu có).

– Hộ chiếu còn hiệu lực của người đi công tác nước ngoài.

– Visa nhập cảnh còn hiệu lực của người đi công tác nước ngoài.

2.4 Hồ sơ chuyển tiền ra nước ngoài cho mục đích du lịch, thăm viếng nước ngoài

– Hóa đơn/Giấy thông báo chi phí du lịch, thăm viếng của phí nước ngoài (nếu có).

– Hộ chiếu còn hiệu lực của người đi du lịch, thăm viếng.

– Visa nhập cảnh còn hiệu lực của người đi du lịch, thăm viếng nước ngoài.

2.5 Hồ sơ chuyển tiền ra nước ngoài cho mục đích trợ cấp thân nhân ở nước ngoài

– Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chuyển tiền và người nhận trợ cấp ở nước ngoài

– Giấy tờ còn hiệu lực chứng minh người hưởng trợ cấp đang ở nước ngoài: Visa/ thẻ định cư/ Hộ chiếu…

2.6 Hồ sơ chuyển tiền ra nước ngoài cho mục đích chuyển tiền thừa kế

– Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chia thừa kế hoặc Di chúc hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia thừa kế giữa những người thừa kế hợp pháp.

– Giấy chứng tử/Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người để lại di sản đã chết.

– Giấy tờ chứng minh số tiền cần chuyển ra nước ngoài có nguồn gốc từ tài sản được thừa kế 

– Giấy tờ còn hiệu lực chứng minh người hưởng thừa kế đang ở nước ngoài: Visa/ thẻ định cư/ Hộ chiếu…

2.7. Hồ sơ chuyển tiền ra nước ngoài cho mục đích định cư

– Giấy tờ tùy thân của người chuyển tiền định cư

– Visa định cư/ Thẻ định cư/ Thẻ cư trú/ Hộ chiếu nước ngoài…

– Hồ sơ chứng minh nguồn tiền của người định cư (lương; thưởng; mua bán chuyển nhượng tài sản; thân nhân cho tặng; sổ tiết kiệm…).

– Hợp đồng cho tặng tài sản có công chứng (trong trường hợp nguồn tiền từ thân nhân cho tặng).

– Ủy quyền chuyển tiền: trong trường hợp người định cư không trực tiếp chuyển.

 

3. Các cách chuyển tiền ra nước ngoài phổ biến và nhanh chóng nhất

Có một số cách phổ biến và nhanh chóng để chuyển tiền ra nước ngoài. Dưới đây là một số phương pháp thường được sử dụng:

- Chuyển tiền qua ngân hàng: Gửi tiền qua ngân hàng là một trong những phương pháp chuyển tiền an toàn và phổ biến nhất. Bạn có thể thực hiện chuyển tiền trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của bạn tại quốc gia hiện tại đến tài khoản ngân hàng ở nước ngoài. Điều này thường được gọi là "Chuyển khoản ngân hàng quốc tế" hoặc "Wire Transfer."

- Sử dụng dịch vụ chuyển tiền: Có nhiều dịch vụ chuyển tiền đáng tin cậy như Western Union, MoneyGram và TransferWise (nay là Wise) mà bạn có thể sử dụng để chuyển tiền ra nước ngoài. Những dịch vụ này cung cấp tùy chọn chuyển tiền nhanh chóng và thuận tiện.

- Sử dụng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ: Nếu ngân hàng của bạn hỗ trợ chức năng chuyển tiền quốc tế qua thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ, bạn có thể sử dụng thẻ của mình để thực hiện giao dịch chuyển tiền.

- Dùng ứng dụng di động và thanh toán trực tuyến: Nhiều ứng dụng di động như PayPal, Venmo, Zelle và các ứng dụng ngân hàng cho phép chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng và ví điện tử. Thanh toán trực tuyến thông qua các cổng thanh toán cũng là một phương pháp phổ biến.

- Chuyển tiền qua Bitcoin và tiền điện tử: Nếu bạn quen thuộc với tiền điện tử như Bitcoin, Ethereum và các loại tiền mã hóa khác, bạn có thể sử dụng chúng để chuyển tiền ra nước ngoài.

- Chuyển tiền qua hệ thống tài chính trực tuyến: Một số hệ thống tài chính trực tuyến hỗ trợ việc chuyển tiền quốc tế nhanh chóng và thuận tiện. Ví dụ như Revolut, Wise (TransferWise), Payoneer và nhiều hệ thống tài chính khác.

Trước khi chọn phương pháp chuyển tiền, hãy xem xét các yếu tố như tỷ giá hối đoái, phí giao dịch, tốc độ chuyển tiền và tính an toàn của từng phương pháp. Luôn đảm bảo tuân thủ các quy định và pháp luật liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài trong quốc gia hiện tại và nước đích.

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Minh Khuê tại đây: Xử lý khi bị lừa đảo khi nhận tiền, quà tặng từ nước ngoài ? Có được chuyển tiền qua bưu điện ?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!