1. Thế nào là chứng nhận quyền sở hữu nhà ở? 

Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được hiểu là một quá trình pháp lý nhằm chứng minh một người là chủ sở hữu hợp pháp của một căn nhà hoặc tài sản bất động sản khác. Một người có quyền sở hữu hợp pháp với một căn nhà khi người đó được cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở. Theo đó giấy chứng nhận sở hữu nhà ở là một tài liệu pháp lý chứng nhận sở hữu và quyền sử dụng hợp pháp về một căn nhà hoặc một căn hộ chung cư. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sẽ được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chứng minh rõ rằng người sở hữu nhà ở có quyền sử dụng, tận hưởng và thực hiện các quyền liên quan đến tài sản đó

Việc chứng minh một người là chủ sở hữu nhà ở hợp pháp là một thủ tục quan trọng, cần thiết để đảm bảo quyền lợi của chính người chủ căn nhà. Có thể kể đến một số lý do quan trọng cần phải chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sau đây:

Thứ nhất là để xác định chủ sở hữu: Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở giúp xác định rõ ràng ai là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản. Điều này giúp chủ sở hữu tránh được những tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở trong tương lai. Cũng tức là ngầm đưa nhà ở và người chủ sở hữu vào vòng bảo vệ của hành lang pháp lý

Thứ hai là bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu nhà ở: Như đã nói ở trên, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cung cấp cho quý khách những quyền lợi pháp lý, bảo vệ khỏi việc bị mất căn nhà một cách trái phép hay tranh chấp về quyền sở hữu 

Thứ ba là giao dịch tài sản: Một trong những điều kiện tiên quyết của pháp luật về đất đai quy định mọi giao dịch liên quan đến mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp... đều cần phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì mới có tiến hành các giao dịch liên quan đến nhà ở. 

>> Xem thêm: Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là gì? Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là gì?

Như vậy việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là một điều quan trọng với mọi cá nhân đang là chủ một căn nhà hợp pháp. Vậy để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì người dân phải có những giấy tờ nào để chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp? Mời quý khách hãy cùng theo dõi phần thứ hai của bài viết: 

 

2. Giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước

Hộ gia đình, cá nhân trong nước thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở sau đây thì sẽ được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định:

- Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

- Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết

- Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991

- Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở

+ Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật

- Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

+ Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.

+ Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ nêu trên mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định sau:

Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ nêu trên thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006

Trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.

 

3. Giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài 

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn sẽ có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam bởi họ vẫn là người Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của những đối tượng này sẽ đơn giản hơn so với người Việt Nam, hộ gia đình Việt Nam sinh sống trong nước. Cụ thể, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có những giấy tờ sau đây:

- Giấy tờ về mua ban hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở

- Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền theo như đã nêu tại mục 2 của bài viết.

>> Xem thêm: Người nước ngoài có được sở hữu nhà ở tại Việt Nam hay không ? Điều kiện để Việt kiều mua nhà ? 

 

4. Câu hỏi thường gặp về quyền sở hữu nhà ở

4.1 Trình tự đăng ký quyền sở hữu nhà?

Bước 1: Người yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Hồ sơ gồm có (quy định tại khoản 3 điều 8 thông tư 24/2014/TT- BTNMT)

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính – theo mẫu);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp (bản chính);

Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31 (nêu trên) của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

Bước 2: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở của người yêu cầu

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; trường hợp cần thiết, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi phiếu lấy ý kiến của Phòng Quản lý đô thị; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 3: Người yêu cầu đăng ký quyền sở hữu nhà ở nhận kết quả thủ tục hành chính

Thời gian thực hiện đăng ký quyền sở hữu nhà ở: Không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định).

 

4.2 Đăng ký quyền sở hữu nhà ở có phải là thủ tục bắt buộc không?

Tại khoản 1 điều 95 luật đất đai thì việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở là thủ tục được thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng đất => do đó, đây không phải là thủ tục bắt buộc đối với người sử dụng đất.

Theo quy định của pháp luật về xây dựng và đất đai hiện hành thì việc tiến hành đăng ký quyền sở hữu nhà ở có thể là thủ tục đăng ký lần đầu (đăng ký cùng với lần đăng ký quyền sử dụng đất và có giấy phép xây dựng mới tại thời điểm đăng ký) hoặc đăng ký bổ sung (khi đã được đăng ký nay tiến hành sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình)

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Giấy tờ để được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở với hộ gia đình, cá nhân trong nước do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!

Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách hãy vui lòng gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!