1. Xuất nhập cảnh được hiểu như thế nào?

Theo quy định của Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 thì xuất cảnh được định nghĩa là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam thông qua cửa khẩu của Việt Nam. Điều này ám chỉ rằng người dân Việt Nam đang rời bỏ quốc gia của mình để đi đến một quốc gia khác. Có nhiều lý do khác nhau khiến người dân quyết định xuất cảnh, bao gồm việc du lịch, học tập, công việc, thăm thân, hay định cư ở nước ngoài.

Ngược lại, nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài nhập vào lãnh thổ Việt Nam thông qua cửa khẩu của Việt Nam. Điều này ám chỉ rằng người dân Việt Nam đang trở về quê hương sau khi đã ra khỏi nước này. Lý do để nhập cảnh có thể là sau khi hoàn thành một chuyến du lịch, kết thúc một khóa học hay một nhiệm vụ công việc ở nước ngoài, hoặc đơn giản là trở về thăm gia đình và bạn bè.

Cả xuất cảnh và nhập cảnh đều liên quan đến quy định và quy trình xử lý tại cửa khẩu của Việt Nam. Công dân Việt Nam cần tuân thủ quy định nhập xuất cảnh của quốc gia và đảm bảo có đủ giấy tờ và thủ tục pháp lý để thực hiện việc xuất cảnh hoặc nhập cảnh một cách hợp pháp.

Qua đó, phân tích trên cung cấp một cái nhìn tổng quan về hai khái niệm quan trọng trong việc di chuyển của công dân Việt Nam, tạo điều kiện cho người ta hiểu rõ hơn về quy trình xuất cảnh và nhập cảnh và vai trò của cửa khẩu Việt Nam trong việc kiểm soát di chuyển qua biên giới quốc gia.

 

2. Giấy tờ xuất nhập cảnh gồm những loại giấy tờ nào?

Các giấy tờ xuất nhập cảnh được quy định theo Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019. Cụ thể:

- Hộ chiếu ngoại giao: Đây là loại hộ chiếu được cấp cho các cán bộ ngoại giao, nhân viên lãnh sự, và người có quan hệ chính thức với chính phủ Việt Nam đi công tác hoặc đại diện quốc gia ra khỏi Việt Nam. Hộ chiếu ngoại giao thường đi kèm với các đặc quyền và đặc lợi khác trong quá trình xuất nhập cảnh.

- Hộ chiếu công vụ: Loại hộ chiếu này dành cho cán bộ nhà nước, nhân viên trong các tổ chức, đơn vị công vụ, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, và các đại biểu trong các tổ chức chính trị - xã hội Việt Nam khi đi công tác hoặc đại diện quốc gia ra nước ngoài.

- Hộ chiếu phổ thông: Đây là loại hộ chiếu dành cho công dân Việt Nam đi du lịch, thăm thân, công tác, học tập hoặc các mục đích cá nhân khác ra nước ngoài. Hộ chiếu phổ thông được cấp cho công dân Việt Nam thông thường và tuân thủ các quy định và thủ tục xuất nhập cảnh đối với người dân.

- Giấy thông hành: Đây là giấy tờ đặc biệt được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép công dân Việt Nam qua lại biên giới dựa trên các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết với các quốc gia có chung đường biên giới. Giấy thông hành cho phép công dân Việt Nam đi qua biên giới mà không cần sử dụng hộ chiếu.

Tổng hợp lại, căn cứ vào Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, các giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông, và giấy thông hành. Mỗi loại giấy tờ này áp dụng cho những đối tượng và mục đích đi lại khác nhau. Việc tuân thủ và sử dụng đúng giấy tờ phù hợp là quan trọng để đảm bảo việc xuất nhập cảnh diễn ra theo quy định pháp luật.

Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, có thể có hoặc không gắn chíp điện tử, tuỳ thuộc vào độ tuổi và quy trình cấp hộ chiếu. Thông tin quan trọng được ghi trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

- Ảnh chân dung: Đây là hình ảnh chụp mặt của chủ hộ chiếu, giúp xác định và nhận dạng người sở hữu hộ chiếu.

- Họ, chữ đệm và tên: Thông tin về họ tên đầy đủ của chủ hộ chiếu.

- Ngày, tháng, năm sinh: Thông tin về ngày, tháng, năm sinh của chủ hộ chiếu, giúp xác định tuổi và ngày tháng năm sinh chính xác.

- Giới tính: Thông tin về giới tính của chủ hộ chiếu, là nam hoặc nữ.

- Quốc tịch: Thông tin về quốc tịch của chủ hộ chiếu, đánh dấu quốc gia mà người sở hữu hộ chiếu đại diện.

- Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh: Mã ký hiệu và số hiệu đặc trưng cho hộ chiếu, giúp xác định và truy vết thông tin liên quan đến hộ chiếu.

- Ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp: Thông tin về ngày, tháng, năm mà hộ chiếu được cấp và tên cơ quan cấp hộ chiếu.

- Ngày, tháng, năm hết hạn: Thông tin về ngày, tháng, năm mà hộ chiếu hết hạn, đánh dấu thời điểm cần phải cập nhật hoặc gia hạn hộ chiếu.

- Số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân: Thông tin cá nhân đặc trưng của chủ hộ chiếu, giúp xác định danh tính và định danh cá nhân.

- Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Thông tin về chức vụ, chức danh của chủ hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ, phù hợp với yêu cầu và vai trò của người sở hữu trong quan hệ đối ngoại.

Các thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh được sắp xếp một cách cụ thể và chi tiết, giúp xác định và đảm bảo tính xác thực và nhận dạng chủ hộ chiếu một cách chính xác.

 

3. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh

Thời hạn của từng loại giấy tờ xuất nhập cảnh dựa trên quy định của Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BNG. Cụ thể:

- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi bị hỏng hoặc mất khi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài: Trong trường hợp này, thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được cấp lại có giá trị là 01 năm. Điều này áp dụng khi hộ chiếu bị hỏng hoặc mất và công dân cần thay thế để tiếp tục công tác ngắn hạn tại nước ngoài.

- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi hết trang hoặc gia hạn: Trường hợp hộ chiếu đã sử dụng hết trang hoặc cần gia hạn, thời hạn của hộ chiếu mới được cấp không được dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.

- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi có thay đổi về chức vụ: Nếu công dân có thay đổi về chức vụ, thời hạn của hộ chiếu mới được cấp không được dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.

- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi đi thăm theo người khác: Trường hợp công dân đi thăm và đi theo người khác, thời hạn của hộ chiếu mới được cấp hoặc gia hạn không được dài hơn thời hạn hộ chiếu của người mà công dân đi theo và tối thiểu là 01 năm.

- Thời hạn của hộ chiếu phổ thông:

+ Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn là 10 năm và không được gia hạn. Điều này áp dụng cho công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên khi cấp hộ chiếu phổ thông, và hộ chiếu này sẽ có hiệu lực trong vòng 10 năm kể từ ngày cấp.

+ Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn là 5 năm và không được gia hạn. Điều này áp dụng cho trẻ em Việt Nam dưới 14 tuổi khi cấp hộ chiếu phổ thông, và hộ chiếu này sẽ có hiệu lực trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp.

+ Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Điều này áp dụng cho những trường hợp đặc biệt khi cần cấp hộ chiếu phổ thông nhanh chóng, thời hạn của hộ chiếu này sẽ không vượt quá 12 tháng kể từ ngày cấp

- Giấy thông hành: Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới. Thời hạn của giấy thông hành không vượt quá 12 tháng kể từ ngày cấp, và không thể gia hạn sau khi hết hiệu lực

Tóm lại, các loại hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ được cấp và gia hạn với thời hạn tối thiểu là 01 năm, nhưng không được dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và có các quy định cụ thể tùy thuộc vào tình huống và đối tượng sử dụng.

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng có xuất nhập cảnh được không của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.