1. Mức xử phạt khi không có giấy vận tải ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi giấy vận tải là gì? Thủ tục cấp giấy vận tải như thế nào và xử phạt bao nhiêu khi không có giấy vận tải?
Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 2, điều 52 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định:

2. Giấy vận tải

a) Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.

b) Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.

c) Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng uỷ quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư này.

Đồng thời khoản 6, điều 53 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định:

6. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật

Theo căn cứ trên thì giấy vận tải là Văn bản thể hiện các thông tin liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiên. Việc sử dụng giấy vận tải nhằm mục đích thực hiện chức năng quản lý trật tự hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của các cơ quan nhà nước. Dựa vào các thông tin trong giấy vận tải, cơ quan quản lý hành chính có thể tiến hành việc kiểm tra hành chính, kiểm tra trọng lượng hàng hóa được vận chuyển có phù hợp với khối lượng hàng hóa được phép vận chuyển hay không.

Khi không mang theo giấy vận tải thì tài xế sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại đNghị định 100/2019/NĐ-CP

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ
2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;
b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;
c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;
d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy theo quy định hoặc không có thiết bị để truy cập vào được phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) theo quy định hoặc có thiết bị để truy cập nhưng không cung cấp cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu;
Theo căn cứ trên, nếu không mang theo giấy vận tải thì bạn sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới năm 2020 ?

2. Vượt đèn vàng thì bị xử lý thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi là vượt đèn vàng có bị xử phạt không, nếu có thì mức xử phạt như thế nào? Tôi trân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Người tham gia giao thông chỉ được đi qua vạch dừng trước khi có đèn chuyển sang màu vàng hoăc khi đèn vàng nhấp nháy. Còn việc tiếp tục đi khi đèn đã có tín hiệu màu vàng là một hành vi vi phạm tương đương với lỗi vượt đèn đỏ và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008, người tham gia giao thông phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ, trong đó có tín hiệu đèn giao thông. Theo đó, khoản 3 Điều 10 Luật giao thông đường bộ quy định như sau:

“...3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

a)Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi

c)Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường”.

Do đó, hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ là hành vi bị nghiêm cấm theo Luật giao thông đường bộ.

Như vậy, người tham gia giao thông chỉ được đi qua vạch dừng trước khi có đèn chuyển sang màu vàng hoăc khi đèn vàng nhấp nháy. Còn việc tiếp tục đi khi đèn đã có tín hiệu màu vàng (vượt đèn vàng) là một hành vi vi phạm tương đương với lỗi vượt đèn đỏ.

Theo đó, hành vi vượt đèn vàng có thể bị xử phạt như sau:

Theo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Cụ thể như sau:

- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy vi phạm bị phạt tiền từ600.000 - 01 triệu đồng; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng

- Người điều khiển xe ô tô vi phạm bị phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng

- Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm bị phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 1-3 tháng

- Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ vi phạm bị phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng

- Người đi bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm bị phạt tiền từ 60.000 - 100.000 đồng

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dùng côn nhị khúc đánh vào đầu người khác tử vong thì mức án phải chịu thế nào ?

3. Điều khiển xe vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt?

Xin chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, tối hôm qua trên đường đi làm về, tại ngã 3 Lê Văn Lương tôi có điều khiển xe vượt đèn đỏ. Khi đó cảnh sát giao thông gọi tôi vào và lập biên bản yêu cầu tôi nộp phạt 1.400.000 đồng. Mức xử phạt như vậy có đúng không, quy định tại văn bản nào?
Xin cảm ơn quý công ty.

Luật sư tư vấn:

Do bạn không cung cấp rõ thông tin là khi tham gia giao thông vượt đèn thì bạn đang điều khiển xe ô tô hay xe mô tô, xe gắn máy, vì vậy chúng tôi xin cung cấp thông tin trong cả hai trường hợp như sau:

- Nếu bạn đang điều khiển xe ô tô thì theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức xử phạt được quy định như sau:

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

- Nếu bạn đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thì theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức xử phạt được quy định như sau:

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

Căn cứ theo quy định trên, nếu khi vi phạm quy định về đèn tín hiệu mà bạn đang điều khiển xe ô tô thì mức phạt mà cảnh sát giao thông đưa ra là đúng, còn nếu khi đó bạn đang điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thì mức phạt đã đưa ra là sai. Đối với trường hợp mà quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông đưa ra là không đúng thì bạn có quyền làm Đơn khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Biên bản lập nhưng người vi phạm không ký, giải quyết như thế nào ?

4. Tiêu chuẩn của thiết bị giám sát hành trình?

Chào luật sư, Hiện nay tôi được biết là tất cả các xe ô tô vận chuyển hàng hóa đều phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Vậy luật sư cho tôi hỏi làm thế nào để biết một thiết bị giám sát hành trình đạt tiêu chuẩn theo quy định. Quy định này có tính chất bắt buộc không?
Cám ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình, theo đó, tính đến trước ngày 1/7/2018 thì tất cả những xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3.5 tấn cũng bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

Theo quy định tại điều 6 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thì một thiết bị giám sát hành trình đủ tiêu chuẩn là phải đáp ứng được điều kiện như sau: được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình. Cụ thể:

Điều 6. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

2. Nghiêm cấm việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi để can thiệp vào quá trình hoạt động của thiết bị hoặc để phá sóng, làm nhiễu tín hiệu hệ thống định vị toàn cầu (GPS), mạng định vị toàn cầu (GSM).

3. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện của đơn vị theo quy định.

b) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tục các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình trong suốt quá trình phương tiện tham gia giao thông.

c) Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của các xe thuộc đơn vị cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d) Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 năm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

Như vậy đối với các trường hợp này của anh chưa nêu rõ địa điểm bị dừng xe tại đâu và có lực lượng cảnh sát giao thông đi cùng hay không nên chúng tôi chỉ có thể tư vấn cho anh những nội dung nêu trên. Hy vọng rằng căn cứ vào những thông tin do các luật sư uy tín cung cấp anh có thể bảo vệ được quyền lợi của mình.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới