1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là gì?

Kinh doanh vận tải bằng ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. 

 

2. Quy định công tác đảm bảo an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Thứ nhất, đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông;

Thứ hai, quy trình bảo đảm an toàn giao thông phải thể hiện rõ các nội dung:

- Áp dụng đối với kinh doanh vận tải: theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải; thực hiện kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình (đơn  vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị); chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của lái xe; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tr, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình; có phương án kiểm soát để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe khi đã kết thúc hành trình (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách); tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho lái xe; có phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với người lái xe, người điều hành vận tải;

- Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến; chế độ kiểm tra giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.

Thứ ba, đơn vị kinh doanh vận tải

- Sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 điều 55, Luật giao thông đường bộ năm 2008; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội tỉnh) và có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;

- Không sử dụng xe ô tô khách giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi; 

- Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều khiển xe khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng;

- Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe. Từ ngày 01/07/2022 việc cập nhật được thực hiện qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ giao thông vận tải.

Thứ tư, đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe kinh doanh vận tải phải thực hiện thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 Luật giao thông đường bộ. Thời gian nghỉ giữa hai lần lái xe liên tục sẽ quy định như sau:

- Đối với lái xe taxi, xe buýt nội tỉnh tối thiểu là 5 phút;

- Đối với lái xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải khách du lịch, xe ô tô vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe ô tô vận tải hàng hóa tổi thiểu là 15 phút.

   Thứ năm, Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe; quy định nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe, hướng dẫn lập, cập nhật lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe.

 

3. Từ ngày 01/9/2022, quy định về gửi hàng trên xe khách cần cung cấp những thông tin gì?

Chính phủ ban hành Nghị định số 47/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.

 

3.1. Gửi hàng trên xe khách cần cung cấp thông tin?

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe khi nhận hàng hóa ký gửi xe ô tô (người gửi hàng hóa không đi theo) phải yêu cầu người gửi hàng hóa cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin sau: Tên hàng hóa, cân nặng (nếu có), họ và tên, địa chỉ, số chương minh thư hoặc số thẻ căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và người nhận.

Như vậy, từ ngày 01 tháng 9 năm 2022, khi muốn gửi hàng hóa trên xe khách thì người gửi bắt buộc phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến hàng hóa (tên hàng hóa, cân nặng (nếu có), họ và tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân/ số thẻ căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và người nhận) cho tài xế.

 

3.2. Quy định về thiết bị giám sát hành trình xe

Nghị định 47/2022/NĐ-CP cũng bổ sung thêm quy định về việc lắp ráp thiết bị giám sát hành trình với xe ô tô, cụ thể:

Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự; thuế; phòng, chống buôn lậu.

Và từ ngày 01/7/2023, đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải thuộc đối tượng phải lắp ráp camera theo quy định của Nghị định 47, khi tham gia kinh doanh vận tải lần đầu phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình có tích hợp camera để được cấp phù hiệu, biển hiệu. Thiết bị giám sát hành trình có tích hợp camera phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Nghị định.

 

3.3. Nghị định 47/2022/NĐ-CP bổ sung quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô

Chính phủ ban hành Nghị định 47 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP. Trong đó, sửa đổi quy định về loại xe trên 10 chỗ cải tạo giảm xuống còn dưới 10 chỗ sẽ không được chở khách.

Không sử dụng xe ô tô cải tạo từ xe có sức chứa từ 10 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 10 chỗ (kể cả người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách. Không sử dụng xe ô tô kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi. 

Đối với những xe ô tô cải tạo từ xe có sức chứa từ 10 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 10 chỗ (kể cả người lái xe) đã được cấp phù hiệu, biển hiệu trước ngày 01/09 thì tiếp tục được kinh doanh vận tải hành khách đến hết niên hạn sử dụng theo quy định. 

Mọi thắc mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.