1. Cấp bậc hàm cao nhất của Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân

Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ và chức danh của sĩ quan Công an nhân dân được quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 (đã được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023) như sau: Trung tướng, không quá 35 người, bao gồm: Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân, Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, theo quy định thì Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân đạt cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng Công an nhân dân.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018, các thẩm quyền liên quan đến phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân được quy định như sau: Chủ tịch nước có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an và quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; đồng thời, quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm sẽ có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ sẽ có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh sẽ có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó.

Dựa trên quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, người này có thẩm quyền quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. Do đó, hiện nay, pháp luật chỉ đưa ra quy định chung và không có quy định cụ thể về người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân.

 

2. Hạn tuổi phục vụ cao nhất mà Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân là bao nhiêu?

Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân, theo quy định tại khoản 2 Điều 3a Nghị định 49/2019/NĐ-CP (đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 57/2023/NĐ-CP), được điều chỉnh như sau:

Đối với nam sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tướng: Từ ngày 15/8/2023 đến hết ngày 31/12/2023: Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nam Trung tướng Công an nhân dân là 60 tuổi 9 tháng. Từ ngày 01/01/2024: Hạn tuổi phục vụ cao nhất sẽ tăng thêm 03 tháng mỗi năm đối với nam Trung tướng Công an nhân dân, cho đến khi đạt đến 62 tuổi vào năm 2028, theo lộ trình như sau:

Năm Hạn tuổi phục vụ cao nhất
2024 61 tuổi
2025

61 tuổi 3 tháng

2026 61 tuổi 6 tháng
2027 61 tuổi 9 tháng
Từ năm 2028 trở đi 62 tuổi

Đối với nữ sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tướng:

Năm Hạn tuổi phục vụ cao nhất
2024 56 tuổi 4 tháng
2025 56 tuổi 8 tháng
2026 57 tuổi
2027 57 tuổi 4 tháng
2028 57 tuổi 8 tháng
2029 58 tuổi
2030 58 tuổi 4 tháng
2031 58 tuổi 8 tháng
2032 59 tuổi
2033 59 tuổi 4 tháng
2034 59 tuổi 8 tháng
Từ năm 2035 trở đi 60 tuổi

Quá trình đối chiếu tháng và năm sinh của Trung tướng Công an nhân dân với hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định, được thực hiện dựa trên thông tin được cung cấp trong Phụ lục II kèm theo Nghị định 57/2023/NĐ-CP.

 

3. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân

Nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, và chiến sĩ Công an nhân dân được quy định tại Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước. "Tuyệt đối trung thành" có nghĩa là sự chắc chắn, không lay động trước mọi thách thức, và không dao động trong lòng trung thành. Điều này ám chỉ sự trung thành tuyệt đối với lợi ích của Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước, và sẵn sàng đặt lợi ích cộng đồng lên trên tất cả. Đây không chỉ là một nguyên tắc chung cho lực lượng Công an nhân dân mà còn là nguyên tắc căn bản đối với tất cả các cán bộ và công dân Việt Nam. Nguyên tắc này thể hiện lòng trung thành, sự kiên nhẫn, và sẵn sàng đóng góp cho sự phồn thịnh và bền vững của đất nước.

- Nghiêm túc tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, và pháp luật của Nhà nước, cũng như các điều lệnh của Công an nhân dân, chỉ thị và mệnh lệnh từ cấp trên. Chủ trương và đường lối của Đảng: Bao gồm các quyết định và hướng dẫn chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam, mà tất cả các thành viên phải thực hiện để đảm bảo sự đồng bộ trong chiến lược phát triển của đất nước. Chính sách và pháp luật của Nhà nước: Bao gồm các quy định và luật lệ được ban hành bởi cơ quan lập pháp và hành pháp của Nhà nước, mà người làm Công an nhân dân phải tuân thủ để bảo vệ và thúc đẩy an ninh, trật tự và công bằng xã hội. Điều lệnh của Công an nhân dân, chỉ thị và mệnh lệnh từ cấp trên: Là các quy định, hướng dẫn và mệnh lệnh cụ thể từ tổ chức Công an nhân dân và cấp trên, nhằm đảm bảo sự đồng nhất và hiệu quả trong hoạt động của lực lượng Công an nhân dân.

- Thể hiện sự trung thực, dũng cảm, cảnh giác, và sẵn sàng chiến đấu để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Những phẩm chất này giúp xây dựng hình ảnh một lực lượng Công an nhân dân mạnh mẽ, chuyên nghiệp và đáng tin cậy trong việc bảo vệ và phục vụ cộng đồng.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, và cá nhân; duy trì mối quan hệ chặt chẽ với Nhân dân; phục vụ Nhân dân một cách tận tụy và thể hiện tôn trọng và lễ phép đối với Nhân dân. Yêu cầu sự tôn trọng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Điều này bao gồm việc tuân thủ pháp luật, tránh vi phạm quyền của người khác và bảo vệ quyền tự do và công bằng. Đòi hỏi việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tích cực và chặt chẽ với cộng đồng. Sự giao tiếp mở cửa, lắng nghe ý kiến và nhu cầu của Nhân dân là quan trọng để xây dựng lòng tin và hỗ trợ.

- Liên tục nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, kỹ thuật, và chuyên môn thông qua việc học tập; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật, và thể lực. Đòi hỏi sự cam kết học tập liên tục về chính trị và pháp luật để hiểu rõ hơn về hệ thống chính trị, pháp luật, và định hình chính trị của quốc gia. Điều này giúp cán bộ Công an nhân dân hiểu sâu sắc về nhiệm vụ và trách nhiệm của họ trong bảo vệ an ninh và trật tự. Bằng cách thực hiện nguyên tắc này, lực lượng Công an nhân dân không chỉ duy trì sự chuyên nghiệp mà còn đáp ứng được những thách thức ngày càng phức tạp trong công tác an ninh và trật tự.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, việc thực hiện mệnh lệnh của cấp trên, và nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh từ người chỉ huy, nếu có căn cứ cho rằng mệnh lệnh đó vi phạm pháp luật, phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; nếu vẫn phải thực hiện mệnh lệnh, không chịu trách nhiệm về hậu quả và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!