Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Thương mại 2005 như sau:
"Điều 25. Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện
1. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh hàng hoá đó.
2. Đối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hoá đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật."
1. Hàng hoá cấm kinh doanh
Theo Điều 5 Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 được bổ sung bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009, quy định như sau:
"1. Nghiên cấm thương nhân và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp cụ thể phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép."
Hàng hoá cấm kinh doanh là những mặt hàng, sản phẩm hoặc hàng hoá mà không được phép mua bán, trao đổi hoặc kinh doanh theo quy định của pháp luật. Các loại hàng hoá cấm kinh doanh thường được quy định nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, đảm bảo an ninh quốc gia, năng chặn buôn lậu, truyền bá văn hoá không lành mạnh, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và ngăn chặn các hoạt động phi pháp khác mà do từng quốc gia quy định. Ví dụ về hàng hoá cấm kinh doanh có thể bao gồm: Vũ khí, đạn dược, bom, chất nổ; ma tuý, chất gây nghiện, chết kích thích; một số loại thuốc trừ sâu, chất độc hại cho con người và môi trường; sản phẩm bảo vệ sức khoẻ không được phép lưu hàng hoặc không đảm bảo chất lượng...
2. Hàng hoá hạn chế kinh doanh
Theo Điều 6 Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 được bổ sung bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009, quy định về điều kiện kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh như sau:
"1. Hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hoạt động, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;
b) Thương nhân kinh doanh phải là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hoá, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệp nghề nghiệp và sức khoẻ theo quy định của pháp luật;
đ) Phạm vi, quy mô, thời gian, địa điểm kinh doanh, số lượng thương nhân tham gia kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh phải phù hợp với yêu cầu quản lý đặc thù và quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ đó trong từng thời kỳ;
e) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng thuốc lá, rượu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh.
4. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh và hướng dẫn cấp Giấy phép kinh doanh."
Hàng hoá hạn chế kinh doanh là những mặt hàng, sản phẩm hoặc hàng hoá mà có các quy định, giới hạn hoặc điều kiện đặc biệt liên quan đến việc mua bán, trao đổi hoặc kinh doanh. Các quy định này thường được thiết lập để đảm bảo sự an toàn, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người hoặc vì các lợi ích cộng đồng khác. Danh sách hàng hoá hạn chế kinh doanh cũng có thể khác nhau trong mỗi quốc gia và được quy định bởi các cơ quan chức năng. Sau đây là một số ví dụ về hàng hoá hạn chế kinh doanh: Sản phẩn thực phẩm chức năng; thuốc lá và sản phẩm liên quan; sản phẩm cần phải có giấy phép hoặc đăng ký; vũ khí và công cụ quân sự; chất gây ô nhiễm môi trường; sản phẩm nhạy cảm về bản quyền.
3. Hàng hoá kinh doanh có điều kiện
Theo Điều 7 Nghị định 59/2006/NĐ-CP uy định về điều kiện kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện như sau:
"1. Hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật;
b) Chủ thể kinh doanh phải là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;
c) Cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;
d) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hoá, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khoẻ theo quy định của pháp luật;
đ) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp kinh kinh doanh.
2. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về kinh doanh mặt hàng xăng, dầu, khí đốt phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thương nhân phải thường xuyên bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện.
4. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh."
Hàng hoá kinh doanh có điều kiện là những mặt hàng, sản phẩm hoặc hàng hoá mà việc mua bán, trao đổi hoặc kinh doanh chúng phải tuân thủ các quy định, giới hạn hoặc điều kiện đặc biệt được quy định bởi pháp luật hoặc các cơ quan quản lý. Các quy định này có thể áp dụng để đảm bảo an toàn, chất lượng, quyền lợi của người tiêu dùng hoặc vì các lợi ích cộng đồng khác. Sau đây là một số ví dụ về hàng hoá kinh doanh có điều kiện: Thực phẩm và đồ uống; dược phẩm và sản phẩm y tế; sản phẩm công nghệ; dịch vụ tài chính; hàng hoá nhập khẩu và xuất khẩu; dịch vụ du lịch và khách sạn...
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết có liên quan tại Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện ?. Nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề hàng hoá hoặc bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến những vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 để được đội ngũ tư vấn viên tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời.
Luật Minh Khuê rất hân hạnh khi được phục vụ quý khách!
Trân trọng!