1. Quy định của pháp luật về người thi hành công vụ
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP thì có thể hiểu người thi hành công vụ là những cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ trong lực lượng vũ trang nhân dân. Họ được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao phó các nhiệm vụ và quyền hạn để thực hiện các hoạt động liên quan đến việc quản lý và điều hành công việc trong lĩnh vực mà họ đảm nhiệm.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Khoản 2 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 thì người thi hành công vụ còn được hiểu là người được bầu cử, phê chuẩn, tuyển dụng hoặc được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan vào một vị trí nhất định trong cơ quan nhà nước. Và họ có chức năng là thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án. Ngoài ra, người khác cũng có thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao phó thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án.
Theo đó, mục tiêu chính của người thi hành công vụ đó chính là phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội, họ đóng góp vào việc duy trì trật tự, an ninh, trật tự công cộng và bảo vệ quyền và lợi ích của công dân.
Như vậy, người thi hành công vụ có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện nhiệm vụ theo những quy định của pháp luật, họ cũng là người có quyền hạn để thực hiện các quyết định, chỉ đạo, quản lý và giám sát những chủ thể nhất định trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình. Do vậy, người thi hành công vụ cũng sẽ được pháp luật bảo vệ để đảm bảo an toàn và sự công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ, dĩ nhiên họ cũng phải chịu trách nhiệm với những sai phạm, kết quả, những báo cáo mà họ đã trình lên cấp trên.
2. Hành vi cản trở, chống lại và đưa hối lộ người thi hành công vụ là những hành vi nào?
- Chống người thi hành công vụ hay hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ được hiểu là hành vi dùng vũ lục, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật. Hay nói cách khác, hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi vi phạm pháp luật khi có ý định cản trở, gây trở ngại hoặc tạo ra khó khăn đối với người thi hành công vụ. Đây là hành vi xâm phạm đến quyền lợi và nhiệm vụ của người thi hành công vụ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các cơ quan nhà nước và tổ chức công cộng. Ví dụ một số hành vi chống người thi hành công vụ đó là:
- Làm trái với quy định, chỉ thị hoặc yêu cầu của người thi hành công vụ trong quá trình họ thực hiện nhiệm vụ.
- Gây hấn, đe dọa, sỉ nhục, lăng mạ hoặc tấn công người thi hành công vụ với ý định cản trở hoặc ngăn chặn công việc của họ.
- Gây rối trật tự công cộng, tạo ra vụn vặt, bạo lực hoặc các hành động gây hiểm họa đến an ninh và an toàn của người thi hành công vụ.
- Đưa hối lộ người thi hành công vụ là hành vi vi phạm pháp luật khi một chủ thể là cá nhân hay tổ chức nào đó cung cấp hoặc hứa hẹn cung cấp lợi ích về tài chính, vật chất hay bất kỳ lợi ích nào khác nhằm ảnh hưởng đến quyết định hoặc hành vi của người thi hành công vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Chẳng hạn một số ví dụ về hành vi hối lộ người thi hành công vụ đó là:
- Cung cấp tiền, quà tặng hoặc biếu cưới cho người thi hành công vụ nhằm mục đích lôi kéo sự ưu ái, nhận được đặc quyền hay không bị kiểm soát, kiểm tra nữa đối với việc làm của họ.
- Hứa hẹn trả cho người thi hành công vụ một phần hoặc toàn bộ số tiền hối lộ sau khi họ đã thực hiện một hành động nhất định như không ghi sai phạm vào biên bản kiểm tra.
- Tạo ra các thỏa thuận hoặc giao kèo phi pháp với người thi hành công vụ để thu lợi cá nhân hoặc tổ chức
3. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi cản trở, chống lại và đưa hối lộ người thi hành công vụ
- Xử phạt hành chính: Đối với hành vi vi phạm này căn cứ tại Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền như sau:
- Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
- Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.
- Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ.
- Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
- Phạt tiền từ 6 triệu đến 8 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ.
- Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ.
- Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ.
- Ngoài ra, chủ thể có hành vi vi phạm này còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó là buộc xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Thông qua việc xin lỗi công khai, người có hành vi vi phạm có trách nhiệm công nhận và xin lỗi về hành vi không đúng đắn của mình trước công chúng.
Như vậy, đối với hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 8 triệu đồng tùy thuộc vào tính chất, hành vi vi phạm như đã nêu trên. Còn đối với hành vi đưa hối lộ người thi hành công vụ sẽ bị phạt từ 6 triệu đến 8 triệu đồng.
- Xử lý hình sự:
- Đối với hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ căn cứ tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định như sau:
- Nếu có hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng các thủ đoạn khác để cản trở người thi hành công vụ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật: Phạt cải tạo không giam giữ trong khoảng thời gian không vượt quá 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
- Với các trường hợp phạm tội nghiêm trọng hơn áp dụng mức phạt từ từ 2 năm đến 7 năm đó là phạm tội thuộc một trong các trường hợp: phạm tội có tổ chức; phạm tội 2 lần trở lên; xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội; gây thiệt hại về tài sản 50 triệu đồng trở lên hoặc tái phạm nguy hiểm.
- Đối với hành vi đưa hối lộ cho người thi hành công vụ, căn cứ Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định như sau:
- Hành vi trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào bao gồm: tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác từ 2 triệu đến dưới 100 triệu đồng hay lợi ích phi vật chất- để họ không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu người đưa hối lộ thì bị phạt tiền từ 20 triệu đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.
- Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm đối với một trong các trường hợp phạm tội: có tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 2 lần trở lên; của nhận hối lộ trị giá từ 100 triệu đến 500 triệu (không bao gồm lợi ích phi vật chất)
- Phạt từ từ 7 đến 12 năm trong trường hợp của hối lộ trị giá từ 500 trệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng (không bao gồm lợi ích phi vật chất).
- Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm trong trường hợp của hối lộ trị giá từ 1 tỷ đồng trở lên (không bao gồm lợi ích phi vật chất)
- Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền với mức từ 10 triệu đến 50 triệu đồng.
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn có thể đọc thêm bài chia sẻ Dấu hiệu cấu thành tội chống người thi hành công vụ của Luật Minh Khuê
Mong rằng bài viết trên đây đã giúp các bạn giải đáp được các vướng mắc về hành vi cản trở, chống đối và đưa hối lộ cho người thi hành công vụ thì bị xử phạt ra sao, hy vọng những chia sẻ trên đây là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ qua tổng đài 19006162 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.