1. Hợp đồng mượn tài sản có đặc điểm gì?

- Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng không có đền bù. Bên mượn tài sản có quyền sử dụng tài sản của bên cho mượn mà không phải trả tiền sử dụng tài sản.

- Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn tài sản có quyền yêu cầu bên mượn trả lại tài sản mượn khi tới hạn hoặc mục đích mượn đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.

- Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng thực tế. Khi chuyển giao tài sản cho bên mượn là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

- Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là vật đặt định không tiêu hao. Sau khi sử dụng tài sản mượn, bên mượn phải trả lại đúng tài sản đã mượn cho bên cho mượn. Nếu tài sản mượn bị mất, hư hỏng thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về bên mượn tài sản đó.

2. Hình thức của hợp đồng mượn tài sản

Pháp luật hiện hành không quy định bắt buộc hình thức của hợp đồng mượn tài sản.

Hợp đồng mượn tài sản là một giao dịch dân sự làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Bên mượn có nghĩa vụ: Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa; Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn; Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

Quyền của bên mượn là được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận; Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận; Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn; Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mượn nhà cập nhật mới nhất năm 2021

Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản: cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có; Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận; Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

Quyền của bên cho mượn tài sản: Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý; Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn; Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.

Theo Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về hình thức của giao dịch dân sự như sau:

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

==> Do hợp đồng mượn tài sản cũng là giao dịch dân sự nên có thể áp dụng quy định về hình thức của giao dịch dân sự. Tức là các bên có thể thỏa thuận hình thức bằng miệng hoặc bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận rõ về đối tượng hợp đồng và những yêu cầu đối với tài sản mượn.

3. Nội dung cơ bản của hợp đồng mượn tài sản

Trong hợp đồng mượn tài sản có thể có những điều khoản sau đây:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Tài sản mượn:

Điều 2. Thời hạn mượn tài sản

Thời hạn mượn tài sản tại Điều 1 hợp đồng này là … tháng, kể từ ngày …/ …/ …

>> Xem thêm:  Hành vi đe dọa tống tiền bị xử lý thế nào ?

Điều 3. Mục đích sử dụng

Tài sản mượn tại Điều 1 hợp đồng này được sử dụng cho mục đích …

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của các bên

1. Quyền, nghĩa vụ của bên A:

Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.

Yêu cầu bên A thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn theo thoả thuận với bên A.

Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa theo thoả thuận với bên A.

Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn hoặc trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Quyền, nghĩa vụ của bên B:

Đòi lại tài sản ngay sau khi bên B hết thời hạn mượn tài sản theo hợp đồng này.

Đòi lại tài sản khi bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên A.

Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản (nếu có).

Thanh toán cho bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản theo thỏa thuận.

Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 5. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).

Điều 6. Chi phí khác

Lệ phí công chứng, chứng thực hợp đồng này do bên … chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.

Chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bảo vệ tài sản mượn, … do bên … chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán theo đúng quy định của pháp luật (Bên A và bên B thỏa thuận và ghi cụ thể vào hợp đồng này).

Điều 7. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp bên A và bên B không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Cam đoan của các bên

Ngoài các nội dung trên thì các có thể thỏa thuận những nội dung khác, nhưng không được trái luật, đạo đức xã hội.

4. Điểm giống nhau giữa hợp đồng mượn và hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng mượn tài sản và hợp đồng tặng cho tài sản đều là hợp đồng có đối tượng là tài sản. Xét về bản chất, hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản đều là hợp đồng dân sự:

+ Chủ thể tham gia hợp đồng ít nhất phải có 2 chủ thể đứng về 2 phía hợp đồng. Khi giao kết đòi hỏi các bên phải có tư cách chủ thể;

+ Có mục đích chuyển giao quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trong một thời gian nhất định phù hợp với ý chí của bên cho thuê hoặc cho mượn tài sản nhưng không chuyển giao quyền sở hữu

+ Đều được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận và thống nhất ý chí của các chủ thể tham gia quan hệ thỏa thuận.

5. Điểm khác nhau giữa hợp đồng mượn và hợp đồng thuê tài sản

Có thể dựa vào một số tiêu chí sau để phân biệt giữa hợp đồng thuê và hợp đồng mượn:

Tiêu chí Hợp đồng mượn tài sản Hợp đồng thuê tài sản
Căn cứ pháp lý Điều 494 Bộ luật dân sự 2015 Điều 472 Bộ luật dân sự 2015
Định nghĩa Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Đối tượng của hợp đồng Tất cả những vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản Là những vật đặc định và vật không tiêu hao
Tính chất

– Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn có quyền yêu cầu bên mượn trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng hoặc mục đích mượn đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.

– Là hợp đồng thực tế: phát sinh hiệu lực khi bên cho mượn đã chuyển giao tài sản cho bên mượn.

- Là hợp đồng không có đền bù, trong hợp đồng không có điều khoản giá cả bởi mục đích của bên cho mượn đặt ra không phải nhằm thu lợi nhuận.

– Là hợp đồng song vụ. Cả bên thuê và bên cho thuê đều có quyền nghĩa vụ đối với nhau. Khi xác lập hợp đồng, hợp đồng được viết thành 2 hay nhiều bản và mỗi bên giữ một bản

– Hợp đồng ưng thuận: phát sinh hiệu lực tại thời điểm giao kết hợp đồng.

- Là hợp đồng có đền bù. Khoản tiền mà bên thuê trả cho bên cho thuê là khoản đền bù

Thời hạn của hợp đồng Thời hạn mượn do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận về thời hạn thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay khi mục đích mượn đã đạt được và bên cho mượn cũng có quyền đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đã đạt được mục đích.

Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Quyền đòi lại tài sản

Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.

Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

Hết hạn hợp đồng, bên cho thuê được đòi lại tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đến thời hạn mà không trả lại tài sản thi bên mượn sẽ chịu rủi ro gì?

Trả lời:

Bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được; Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn; Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Câu hỏi: Chi phí sửa chữa tài sản mượn do ai chịu?

Trả lời:

Bên mược có quyền được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận; Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận; Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

Câu hỏi: Nếu cần dùng gấp tài sản thì bên cho mượn có thể đòi lại tài sản không?

Trả lời:

Nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.