>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về hợp đồng mượn tài sản, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Hợp đồng mượn tài sản là một trong những hợp đồng khá thông dụng mà thông qua đó bên mượn mượn tài sản để thực hiện mục đích của mình mà không phải trả tiền. Mỗi chúng ta đã từng thực hiện hợp đồng mượn tài sản. Vậy pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào ? Dưới đây, Luật Minh Khuê tư vấn cụ thể một số quy định pháp lý về hợp đồng mượn tài sản.

1. Khái niệm

Điều 494 BLDS 2015 quy định cụ thể về hợp đồng mượn tài sản.

Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

>> Xem thêm:  Kết hôn và chung sống bên nhà vợ có được không?

Hợp đồng mượn tài sản thực chất là việc người có tài sản chuyển giao tài sản cho người khác sử dụng mà không nhằm mục đích thu lợi từ tài sản cho mượn. Loại hợp đồng này thông thường được giao kết giữa các bên có những quan hệ đặc biệt như người thân quen trong gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng.

Chủ thể của hợp đồng cho mượn tài sản cũng bao gồm hai bên: bên có tài sản là chủ sở hữu hoặc là người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng tài sản (được gọi là bên cho mượn), bên mượn có thể là bất kỳ ai (công dân, pháp nhân và các chủ thể khác).

Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản phải là những vật không tiêu hao.

Pháp luật không quy định bắt buộc hợp đồng mượn tài sản phải được thể hiện dưới hình thức nào. Bởi vậy, các bên có thể thỏa thuận hợp đồng mượn tài sản bằng lời nói hoặc bằng văn bản, nhưng phải có sự thỏa thuận rõ ràng về đối tượng của hợp đồng (tài sản mượn) và có thể cả về những yêu cầu cụ thể đối với tài sản đó.

2. Đặc điểm

–  Là hợp đồng không có đền bù.

Trong hợp đồng này, một bên (bên cho mượn tài sản) đã chuyển giao cho bên mượn một lợi ích là quyền sử dụng tài sản trong một thời hạn nhất định nhưng bên mượn tài sản không phải chuyển giao lại cho bên cho mượn lợi ích nào (không phải trả phí).

–  Đối tượng của hợp đồng phải là vật không tiêu hao.

Hết thời hạn, bên mượn phải trả lại chính tài sản đã mượn cho bên cho mượn nên đối tượng của họp đồng này không thể là vật tiêu hao, vì vật tiêu hao là vật sau khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

–  Là hợp đồng thực tế.

Do pháp luật hiện hành không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của các hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản, đồng thời, hợp đồng cho mượn tài sản mang tính chất tương trợ, giúp đỡ nên thường là họp đồng thực tế.

>> Xem thêm:  Tôi phải làm gì khi liên tục bị đòi tiền làm ảnh hưởng công việc của tôi?

–  Là hợp đồng đơn vụ.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản

+ Quyền:

Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.

Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.

Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

+ Nghĩa vụ:

Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.

Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

>> Xem thêm:  Cho mượn hàng hóa có phải xuất hóa đơn hay không ?

Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản

+ Quyền:

Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.

 Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

 Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.

+ Nghĩa vụ

 Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.

  Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận.

 Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay tiền hộ bạn nhưng bạn không trả thì làm thế nào ?