1. Hộ gia đình không có quyền mua hóa đơn tại cục thuế không ?

Thưa luật sư, Công ty chúng tôi đang thực hiện thuê mặt bằng đối với nhà dân để đặt trạm phát sóng viễn thông; Khi bên cho thuê (người dân) đến chi cục thuế địa phương để đăng ký mua hóa đơn thì chi cục thuế không thực hiện cấp hóa đơn mà yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh mới được đăng ký mua hóa đơn. Vậy yêu cầu đó của chi cục thuế là đúng hay sai?
Cám ơn! Rất mong trung tâm tư vấn cho công ty chúng tôi.
Người gửi: Dung Nguyễn anh

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Những đối tượng được phép mua hóa đơn tại Cục thuế được quy định tại Điều 10 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ như sau:

Điều 10. Bán, cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí thực tế. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.

2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương.

3. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được cấp cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng."

Khoản 2 Điều này được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương và các doanh nghiệp không được đặt in, tự in hóa đơn quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 6, Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. Các doanh nghiệp mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, nếu đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn, cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn.”

Như vậy, trường hợp này cá nhân có phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng có quyền được cấp hóa đơn do các Cục thuế đặt in. Việc yêu cầu giấy phép kinh doanh của cục thuế trong trường hợp này là không đúng quy định của pháp luật. Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

 

2. Thủ tục mua hóa đơn giá trị gia tăng tại Chi cục thuế cho doanh nghiệp mới thành lập ?

Thưa luật sư, Tôi có 1 thắc mắc muốn hỏi như sau: Công ty tôi thành lập từ Tháng 11/2012 hoạt động về lĩnh vực: mua bán máy tính, các thiết bị phần mềm..... Công ty đăng kí trụ sở trên đăng kí KD ở Mỹ Đình, nhưng văn phòng hoạt động tại Kim Mã ( Công ty thuê 1 văn phòng nhỏ tại đây). Công ty có VDL là 200 triệu và có 2 nhân viên chính là 2 thành viên sáng lập công ty.
Tôi thấy DN của tôi thuộc diện DN siêu nhỏ ( số nhân viên dưới 10 người). Tháng 12/2012 giám đốc Công ty tôi có ra chi cục thuế huyện Từ Liêm để làm thủ tục mua hóa đơn giá trị gia tăng. Nhân viên thuế có nói là phải mang hồ sơ: giấy đăng kí KD, chứng minh thư, và hợp đồng thuê nhà.... nhưng nhân viên đó yêu cầu là văn phòng công ty phải đặt tại địa điểm trên đăng kí KD chứ ko được địa điểm ở chỗ khác. và khi có đủ hồ sơ thì nhân viên thuế sẽ đi khảo sát kiểm tra lại. Tôi muốn hỏi là yêu cầu của nhân viên thuế có đúng không? và chỉ giùm cho tôi văn bản pháp luật nào quy định như vậy? vì tôi có đọc thông tư 153 BTC hướng dẫn thì không thấy nói đến điều này.
Rất mong sớm nhận được hồi âm từ Quý A/C. Tôi xin chân thành cảm ơn! Trân trọng!
Người hỏi: Nguyễn Loan

 

Trả lời

Theo quy định hiện hành về hóa đơn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu trên hóa đơn mua hàng ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế người mua là tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp theo đúng nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

Như vậy, doanh nghiệp sẽ gặp rắc rối với việc kê khai khấu trừ thuế nếu địa chỉ trên hóa đơn khác địa chỉ đăng ký hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có hai cách giải quyết:

1. Thực hiện đúng quy định về đăng ký thuế theo Thông tư số 80/2012 của Bộ Tài chính, khai báo với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mọi thông tin như địa điểm đặt trụ sở, địa chỉ các đơn vị trực thuộc, địa chỉ nhà xưởng, kho hàng,…; nộp thuế môn bài và cấp mã số thuế cho các cơ sở trực thuộc này. Khi đó, địa chỉ xưởng sản xuất sử dụng trên hóa đơn mua bán dịch vụ điện, nước… hoàn toàn hợp pháp.

2. Doanh nghiệp đề nghị nhà cung cấp dịch vụ ghi cụ thể trên hợp đồng mua bán dịch vụ địa chỉ xuất hóa đơn là nơi đóng trụ sở doanh nghiệp. Trường hợp nhà cung cấp dịch vụ cần thể hiện rõ địa chỉ nơi trực tiếp sử dụng dịch vụ (tức xưởng sản xuất) trên hóa đơn, doanh nghiệp có thể yêu cầu ghi nội dung này tại phần “Tên hàng hóa dịch vụ” trên hóa đơn.

Như vậy, việc nhân viên thuế yêu cầu công ty bạn như vậy là đúng và công ty bạn nên tiến hành theo hướng dẫn ở trên theo quy định tại Thông tư số 80/2012/TT-BTC để khắc phục lỗi về địa chỉ để có thể mua được hóa đơn như mong muốn.

 

3. Tư vấn về việc mua hóa đơn tại chi cục thuế ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có vấn đề cần Luật sư giả đáp như sau: Tôi có nhà ở Quận 7 cho Doanh nghiệp thuê. Nhà có sổ đỏ, chưa có hoàn công, chưa có đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp yêu cầu xuất hóa đơn VAT khi thanh toán. Mong Luật sư tư vấn, hướng dẫn thực hiện mua hóa đơn tại chi cục thuế ?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gứi: Trần Văn Hưng

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Thủ tục mua hóa đơn tại cơ quan Thuế bao gồm những thủ tục sau:

- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn lần đầu phải có Văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư  (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền: 02 bản.

- Đơn đề nghị mua hóa đơn (Mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC): 02 bản.

- Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trong đơn. Trường hợp người đứng tên trong đơn ủy quyền cho nhân viên cấp dưới đi mua hóa đơn thì phải có kèm theo Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật, và Chứng minh thư nhân dân của nhân viên được ủy quyền: 02 bản photo CMTND không cần công chứng và 02 bản Giấy ủy quyền.

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: 02 bản sao không cần công chứng.

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: Tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi hóa đơn. Từ lần tiếp theo trở đi mua hóa đơn, bạn chỉ cần làm “Đơn đề nghị mua hóa đơn”.

Trên đây là giải đáp của Công ty Luật Minh Khuê cho thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty!

 

4. Tư vấn về mua hóa đơn không đúng quy định pháp luật ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, em có một vấn đề liên quan đến mua hóa đơn mong được luật sư tư vấn.
Hiện em đang làm báo cáo thuế cho một doanh nghiệp A. Do không có đầu vào nên chủ doanh nghiệp đã nhờ em mua hoá đơn đầu vào để cân đối thu chi. Do em cũng có biết có công ty bán hoá đơn đúng với mặt hàng mà doanh nghiệp em đang cần, công ty này hoạt động cũng hơn 7 năm rồi, với giá trị hoá đơn là 500 triệu, các hồ sơ thủ tục diễn ra như một giao dịch thông thường và công ty bán hoá đơn cũng báo cáo thuế đầy đủ, chỉ khác là bên doanh nghiệp của em không nhập hàng của công ty bán hoá đơn thôi. Luật sư cho em hỏi, với trường hợp của em như vậy thì em có bị xem là vi phạm pháp luật không? (do em đang làm báo cáo thuế dịch vụ cho doanh nghiệp A và em là người giới thiệu cho doanh nghiệp mua hoá đơn), nếu vi phạm thì em bị xử phạt như thế nào. Và doanh nghiệp của em có bị vi phạm pháp luật không? Và khi nào thi bị xác định là vi phạm ở mức độ như thế nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 
Xin chân thành cảm ơn.
Người hỏi : T.D

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi : 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau: 

Điều 22. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.

Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).


Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.

2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Như vậy, Do không có đầu vào nên chủ doanh nghiệp đã nhờ bạn mua hoá đơn đầu vào để cân đối thu chi và bạn cũng có biết có công ty bán hoá đơn đúng với mặt hàng mà doanh nghiệp đang cần, công ty này hoạt động cũng hơn 7 năm rồi, với giá trị hoá đơn là 500 triệu, các hồ sơ thủ tục diễn ra như một giao dịch thông thường và công ty bán hoá đơn cũng báo cáo thuế đầy đủ, chỉ khác là bên doanh nghiệp của bạn không nhập hàng của công ty bán hoá đơn  với trường hợp mua hóa đơn của công ty bạn như vậy là số  hóa đơn mua được đó là bất hợp pháp thì bạn bị xem là vi phạm pháp luật về sử dụng hóa đơn và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Do bạn thực hiện việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm mục đích làm tăng chi phí của doanh nghiệp để làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và tăng số thuế GTGT được khấu trừ của doanh nghiệp mình vậy trường hợp này bên bạn sẽ bị xử lý với hành vi trốn thuế gian lận thuế theo hướng dẫn tại điều 13 thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:

Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư này và Khoản 9 Điều này.

b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

c) Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

d) Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

đ) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.

e) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.

g) Sử dụng hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

h) Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

i) Hủy bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

k) Sử dụng hóa đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận.

l) Người nộp thuế đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

m) Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

2. Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.

4. Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.

5. Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

6. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị xử phạt quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế trốn, gian lận vào ngân sách nhà nước.

Số tiền thuế trốn, gian lận theo quy định tại Điều này là số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật mà người nộp thuế bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản, kết luận kiểm tra, thanh tra.

7. Các hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, Khoản 1 Điều này bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn, không làm tăng số thuế miễn, giảm và không thuộc trường hợp bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

8. Trường hợp người nộp thuế đang thuộc diện được miễn thuế, được hoàn thuế theo quy định của pháp luật, kê khai không đúng căn cứ xác định số thuế được miễn, số thuế được hoàn nhưng không làm thiệt hại đến số thuế của ngân sách nhà nước thì không bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế mà xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định ở Điều 8 Thông tư này với mức phạt cao nhất.

9. Trường hợp, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quy định Khoản 6, Điều 9 Thông tư này. Trường hợp, người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng khai sai, gian lận thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, gian lận, trốn thuế thì ngoài việc bị xử phạt về thủ tục thuế còn bị xử phạt về khai thiếu thuế hoặc trốn thuế theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này.

10. Trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi vi phạm như khai sai làm tăng khống chi phí để tăng số lỗ, để giảm lãi; giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng các điều kiện để được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì:

a) Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì không xử phạt về hành vi trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm về thủ tục thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;

b) Nếu vi phạm chưa được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức không tự điều chỉnh hậu quả làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau khi hết thời hạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế.

Về vấn đề truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế, gian lân thuế Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi 2009 có quy định như sau

8. Điều 161 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 161. Tội trốn thuế

1. Người nào trốn thuế với số tiền từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm.

2. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

5. Kinh doanh vé máy bay và mua hóa đơn VAT?

Chào luật sư, cho tôi hỏi, tôi muốn đăng ký kinh doanh hộ cá thể bán vé may bay chênh lệch giá. Vậy tôi phải nộp thuế môn bài và tôi có được phép mua HĐ thuế VAT để xuất HĐ cho khách không vây? Nếu được vậy tôi cần những thủ tục nào?
Mong luật sư trả lời giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Khi bạn đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể khai thuế theo phương pháp trực tiếp thì bạn chỉ được mua hóa đơn bán hàng, không được mua hóa đơn GTGT. Cụ thể, khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

"b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)."

Khoản 1 Điều 11 cũng quy định: 

"1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;"

Về thủ tục mua hóa đơn bán hàng, bạn thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Tham khảo bài viết liên quan: Hộ kinh doanh cá thể muốn xuất hóa đơn cần làm thủ tục gì ? và  Có phải mở tờ khai xuất khẩu khi bán khẩu trang cho doanh nghiệp chế xuất không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận  tư vấn Pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê