1. Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể

Thưa luật sư, tôi muốn biết Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể thực hiện như thế nào ? có phải đáp ứng được gì không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế về mua hóa đơn, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ hướng dẫn:

“Cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

Sổ lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hoá đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hoá đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, sổ lượng hóa đơn đã sử dụng đế quyết định số lượng hoá đơn bán lần tiếp theo.

Đối với các lần mua hoá đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hoá đơn trong đơn đề nghị mua hoá đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hoá đơn bán cho tồ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hoá đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kình doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền... ”

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh:

+ Tại tiết a Khoản 1 Điều 2 hướng dẫn nguyên tắc áp dụng phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.”

+ Tại Khoản 1 Điều 3 hướng dẫn nguyên tắc áp dụng phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh:

“1. Nguyên tắc áp dụng

Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điếm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.

Kinh doanh không thường xuyên được xác định tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh hướng dẫn tại Điều này.

Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, …”

+ Tại Điều 6 hướng dẫn khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

“1. Nguyên tắc khai thuế

…b) Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn theo quý…

2. Hồ sơ khai thuế

– Cá nhân nộp thuê khoản khai thuế đối với doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu sổ 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

– Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì cá nhân khai doanh thu theo hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mâu sổ 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và không phải lập, nộp Báo cáo sử dụng hoá đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính…

+ Tại Điều 7 hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh:

“1. Nguyên tắc khai thuế

a) Cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng…

2. Hồ sơ khai thuế,

Hồ sơ khai thuế đổi với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm:

– Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản chụp hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hoá, dịch vụ (nếu có);

– Bản chụp biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có);

– Bản chụp tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá (nếu có) như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nêu là hàng hoả nông sản trong nước;…”

Căn cứ hướng dẫn trên:

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định thuộc đối tượng nộp thuế theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

Cá nhân kinh doanh có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì Chi cục Thuế bán cho cá nhân hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh theo quy định.

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán nhưng không kê khai doanh thu khoán, mức thuế khoán thì Chi cục Thuế thực hiện ấn định doanh thu khoán theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1975 để được giải đáp.

2. Kinh cửa hàng tạp hóa buôn bán bánh kẹo được tính thuế như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi mới thành lập một cửa hàng tạp hóa buôn bán bánh kẹo nhưng không biết phải nộp những loại thuế như thế nào?
Mong công ty tư vấn giúp tôi!

Luật sư tư vấn:

Hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải chịu 03 loại thuế: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Trong đó:

1. Cách tính thuế môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/01/2017

Thuế môn bài của hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng, cá nhân kinh doanh được tính dựa trên doanh thu bình quân năm

Doanh thu bình quân/ năm Mức thuế môn bài/ năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng 1.000.000 đồng
Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng 500.000 đồng
Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng 300.000 đồng

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC thì:

Công thức tính thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X Tỷ lệ thuế GTGT

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân như sau

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X Tỷ lệ thuế TNCN

Danhh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hoá
Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). 1 0,5

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam.

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

5 2

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

5 5
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp - 5

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3 1,5
Hoạt động kinh doanh khác 2 1
- Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên. 2 -
- Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT

Như vậy đối với trường hợp của bạn tiền thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng là 1,5%

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Hộ kinh doanh cá thể muốn xuất hóa đơn cần làm thủ tục gì ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi đang mở quán bar ở đường Chùa Láng dưới dạng hộ kinh doanh cá thể. Nay tôi muốn mở cửa hàng ăn ở bên cạnh quán bar trên. Nếu muốn được xuất hóa đơn ăn uống thì tôi phải làm gì và thủ tục thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh phải thay đổi thế nào? Thủ tục thay đổi mất thời gian là bao lâu?
Rất mong được nhận thư hồi âm sớm của luật sư. Xin chân thành cảm ơn! Người gửi: Đào

hóa đơn bán lẻ

Luật sư tư vấn pháp luật về thuế gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 thì hộ kinh doanh cá thể không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng nên hộ kinh doanh cá thể không thể xuất hóa đơn VAT.

Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế

“2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.”

Tuy nhiên nếu quy mô kinh doanh nhỏ bạn vẫn có thể lựa chọn hình thức hộ kinh doanh cá thể để kinh doanh và sử dụng hóa đơn quyển hoặc hóa đơn bán lẻ từng số xin cấp tại cơ quan thuế.

Trường hợp bạn muốn xuất hóa đơn VAT, bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc tỉnh, thành phố nơi bạn có dự định đặt trụ sở công ty; Trước khi đăng ký thành lập mới, bạn cần phải làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể của bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế khoán đối với hộ kinh doanh ?

Xin luật sư tư vấn cách áp thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể theo quy định hiện nay ? căn cứ vào đâu để áp thuế khoán, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể ?
Cảm ơn luật sư!

>> ​Luật sư tư vấn luật Thuế về cách tính thuế thu nhập cá nhân, gọi: 1900.1975

Trả lời:

* Đối tượng áp dụng:

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định trong 1 năm.

Lưu ý:

+ Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề tính thuế theo thuế suất áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

+ Nếu cá nhân kinh doanh không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế ấn định.

Chú ý: Đối với các hộ kinh doanh cá thể có doanh thu 1 năm dưới 100 triệu đồng sẽ không phải nộp thuế TNCN.

* Phương pháp tính thuế TNCN khoán đối với hộ kinh doanh cá thể

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu chịu thuế TNCN khoán × tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:
- Doanh thu chịu thuế TNCN:

+ Doanh thu chịu thuế TNCN là toàn bộ tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong kỳ tính thuế.

+ Doanh thu chịu thuế TNCN khoán là mức doanh thu khoán được ổn định trong 01 năm.

+ Nếu qua điều tra xác minh xác định doanh thu tính thuế thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu khoán, cơ quan thuế xác định lại mức doanh thu khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế

- Tỷ lệ thuế TNCN

Ví dụ: Cửa hàng tạp hóa A có mức doanh thu khoán năm 2016 là 120 triệu đồng.

Như vậy, doanh thu khoán 01 tháng của cửa hàng tạp hóa A là 120/12 = 10 (triệu đồng/tháng)

Số thuế TNCN của hàng A phải nộp tháng 6/2016 là: 10.000.000 x 0.5% = 50.000 (đồng).

* Đặc điểm phương pháp tính thuế TNCN khoán đối với hộ kinh doanh cá thể

+ Người nộp thuế không được trừ chi phí, không được giảm trừ gia cảnh

+ Cách tính đơn giản, các hộ kinh doanh cá thể có thể dễ dàng tính được số thuế TNCN mà mình phải nộp trong tháng/quý. Do đó, hạn chế sai sót, không rõ ràng về thuế TNCN của các hộ kinh doanh cá thể.

Tham khảo thêm một số văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động trên:

- Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế có hiệu lực từ 01/01/2015.

- Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

- Công văn số 17526/BTC-TCT về triển khai thực hiện một số nội dung tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.

- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập các nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP

- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê