1. Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở tại vùng miền núi?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 02/2022/TT-UBDT, các đối tượng được hỗ trợ chính sách về nhà ở bao gồm:

- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất ở.

- Không hỗ trợ đất ở đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất ở từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng.

Hơn nữa, hộ được hỗ trợ đất ở thì được đồng thời xem xét hỗ trợ nhà ở nếu như chưa có nhà ở hoặc nhà ở bị đột nát, hư hỏng.

Trong đó, hộ dân tộc thiểu số được hiểu là hộ có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là người đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 16, Khoản 2 của Luật Đất đai 2013, Nhà nước thiết lập chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu dành cho cá nhân thuộc dân tộc thiểu số trong diện hộ nghèo, hộ cận nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Chính sách này được thiết kế để phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, và bản sắc văn hóa, cũng như điều kiện thực tế của từng khu vực, nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống. Cụ thể:

- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức được cấp đất ở và miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc từ Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Cấp đất nông nghiệp trong hạn mức và không thu tiền sử dụng đất.

- Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.

2. Hộ nghèo DTTS được vay hỗ trợ đất ở tối đa 50 triệu đồng/hộ

Hộ nghèo dân tộc thiểu số được vay hỗ trợ đất ở tối đa 50 triệu đồng/hộ là nội dung tại Nghị định 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình MTQG phát triển KT - XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 – 2025.

Đối tượng được hỗ trợ vay vốn đất ở bao gồm các hộ nghèo dân tộc thiểu số và các hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp tại khu vực xã ĐBKK, thôn ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Mức cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay vốn thỏa thuận nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/hộ.

Để được cấp vay vốn, các đối tượng trên phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có đăng ký cư trú hợp pháp tại địa phương và tên trong danh sách hộ gia đình được phê duyệt thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Người đại diện vay vốn của hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Có kế hoạch sử dụng vốn vay phù hợp với mục đích cụ thể. Mức vay vốn được thỏa thuận giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng, nhưng không vượt quá 50 triệu đồng mỗi hộ.

Thời hạn vay vốn được thỏa thuận giữa hai bên, nhưng không quá 15 năm. Trong 5 năm đầu, khách hàng không cần trả nợ gốc.

Lãi suất cho vay là 3%/năm, và lãi suất nợ quá hạn là 130% so với lãi suất cho vay.

3. Trách nhiệm trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi đối với người dân tộc thiểu số

Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan và các địa phương trong việc triển khai thực hiện các quy định tại Nghị định này; đề xuất biện pháp xử lý và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

- Ủy ban Dân tộc ban hành hướng dẫn các địa phương xác nhận, tổng hợp, phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách trong quý II năm 2022 làm cơ sở để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo thẩm quyền.

- Bộ Y tế ban hành hướng dẫn các địa phương hoàn thiện phương án phát triển dược liệu, phê duyệt dự án và Danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách, tổng mức đầu tư dự án, mức đầu tư của cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia vào dự án, phương án vay của từng dự án và cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia vào dự án trong quý II năm 2022 làm cơ sở để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo thẩm quyền.

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, đề xuất báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 8 năm 2023 để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách trong giai đoạn 2024 - 2025.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực được phân công đảm bảo nguồn lực thực hiện Nghị định và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội phù hợp với quy định; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - xã hội để tuyên truyền, tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng theo quy định tại Nghị định này.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tuyên truyền chính sách, tổ chức, triển khai theo quy định tại Nghị định này.

- Phê duyệt dự án dược liệu quý và danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách vay vốn ưu đãi theo quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V, Chương VI Nghị định này.

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tổ chức rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng, đảm bảo công khai minh bạch, tránh chồng chéo, lợi dụng, trục lợi chính sách.

Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội

- Hướng dẫn hồ sơ vay vốn, quy trình và thủ tục cho vay đối với các đối tượng vay vốn theo quy định, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện, công khai, minh bạch.

- Thực hiện cho vay các chính sách tín dụng đảm bảo đúng đối tượng, đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng mục đích theo quy định tại Nghị định này.

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của đối tượng vay vốn, bảo đảm vốn vay được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay.

- Báo cáo Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban Dân tộc trước ngày 31 tháng 7 năm 2023 về tình hình, kết quả thực hiện chính sách trong giai đoạn 2022 - 2023 và đề xuất nhu cầu triển khai giai đoạn 2024 - 2025.

-  Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền chính sách, tổ chức, triển khai theo quy định tại Nghị định Nghị định 28/2022/NĐ-CP.

Xem thêm: Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, đất đai, Bảo hiểm y tế ?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hộ nghèo dân tộc thiểu số được vay hỗ trợ đất ở tối đa 50 triệu đồng/hộ mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!