1. Mẫu biên bản họp kết quả bình xét hộ nghèo mới nhất 

Phụ lục V

HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT

( Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và xã hội)

UBND xã

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Nam

Thôn/Tổ dân phố Độc lập- Tư do- Hạnh phúc
  ( tên thôn/tổ dân phố), ngày...tháng....năm....

 

BIÊN BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỔNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT

Hôm nay, ngày.......tháng.......năm ...............tại.......................(1), thôn .................(2) đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. 

- Chủ trì cuộc họp:...............................(3)

- Thư ký cuộc họp:...........................(4)

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện BCĐ cấp xã..........................................................................(5), đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể....................................................(6) , đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã................................................................(7)

+ Đại diện .................hộ gia đình trên tổng số hộ....................gia đình có tên trong danh sách hộ gia đình cần rà soát, chiếm tỷ lệ...................%

+ Rà soát viên: .........................................................người (8)

+ Hộ gia đình khác:................................hộ 

Tổng số người tham gia: .....................................người ( có danh sách kèm theo)

1. Nội dung cuộc họp 

Lấy ý kiến thành viên dự họp về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận theo theo nguyên tắc:

- Hộ gia đình đạt trên 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa vào danh sách xem xét công nhận kết quả rà soát

- Hộ gia đình đạt dưới 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, tổng hợp danh sách để rà soát lại, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng của hộ gia đình.

2. Kết quả cuộc họp

- Kết thúc cuộc họp, các thành viên dự họp thống nhất như sau:

+ Có.............. hộ gia đình đạt điều kiện xét công nhận hộ nghèo 

+ Có .............. hộ gia đình đạt điều kiện xét công nhận hộ cận nghèo

+ Có ............hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ thoát nghèo

+ Có............. hộ gia đình đạt điều kiện xét công nhận hộ thoát cận nghèo

+ Có............hộ gia đình đưa vào danh sách thực hiện rà soát lại

(Lập Danh sách chi tiết dựa trên mẫu tại Phụ lục I – Danh sách hộ gia đình cần rà soát để niêm yết, thông báo công khai)

- Những ý kiến chưa thống nhất đề nghị tiếp tục xem xét:

.................................

Cuộc họp kết thúc vào lúc.......giờ.......phút cùng ngày. Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, tổ dân phố, 01 bản giử ban chỉ đạo cấp xã. 

ĐẠI DIỆN HỘ DÂN

(Ký, họ tên) 

THƯ KÝ

( Ký, họ tên)

TRƯỞNG THÔN( chủ trì)

( Ký, họ tên) 

ghi chú:

(1): Ghi rõ địa điểm tổ chức cuộc hôp

(2) Tên thôn

(3) ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì

(4) ghi rõ họ, tên, chức danh

(5) (6) (7) (8) ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ đơn vị

2. Tiêu chí xét hộ nghèo 

Căn cứ theo quy định tại điều 3 của nghị định 07/2021/NĐ-CP thì tiêu chí xét hộ nghèo bao gồm:

Thứ nhất về tiêu chí thu nhập: 

- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng

Thứ hai là tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ 

- Các dịch vụ xã hội cơ bản là 06 dịch vụ, bao gồm: Việc làm, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ dinh, thông tin

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

Thứ ba là dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại phụ lục có kèm theo nghị định 07/2021/NĐ-CP. 

Vậy thì thế nào là chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022- 2025. 

Chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật thì quy định như sau:

- Đối với khu vực nông thông là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

- Đối với khu vực thành thị là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ cơ bản trở lên

Chuẩn hộ cận nghèo:

- Đối với khu vực nông thôn thi hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên 

- Đối với khu vực thành thị thì là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. 

Chuẩn hộ có mức sống trung bình

- Đối với khu vực nông thôn thì là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng

- Đối với khu vực thành thị là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định trên là căn cứ để đô lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế- xã hội khác giai đoạn 2022- 2025. 

>> Xem thêm: Mẫu biên bản rà soát hộ nghèo, bình xét hộ nghèo mới nhất

 

2. Hộ nghèo và hộ cận nghèo được hưởng chính sách gì?

Nhằm mục tiêu là giúp đỡ và nâng cao mức sống của người dân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì nhà nước đã đưa ra những chính sách ưu đãi với hộ nghèo và hộ cận nghèo. Cụ thể như sau:

Đầu tiên có thể nói là về chính sách y tế với hộ cận nghèo. Theo đó thị hộ nghèo được nhà nước cấp bảo hiểm y tế và hỗ trợ 100% chi phí đóng bảo hiểm y tế. 

Chính sách về y tế đối với hộ cận nghèo được quy định theo điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg ngày 08 tháng 05 năm 2013 quy định rằng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia, gồm: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo

Trường hợp thuộc hộ cận nghèo mà đã thoát nghèo trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 chưa đủ 05 năm, thời gian còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, thời gian hỗ trợ thấp nhất là 01 năm. 

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách. 

Đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng mức bảo hiểm y tế theo quy định tại quyết định 797/QĐ-TTg ngày 26 tháng 06 năm 2012. 

Thứ hai là trợ cấp xã hội với hộ nghèo, hộ cận nghèo thì điều 5 và điều 6 nghị định 20/2021/NĐ-CP . Những đối tượng sau đây được hưởng trợ cấp xã hội.

-  Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất 

- Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

+ Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn

+ Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

 - Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

Ngoài ra còn có một số những chính sách ưu đãi đối với người thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo như là chính sách vay vốn, miễn học phí, giảm học phí...

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến bình xét hộ nghèo. Nếu các bạn còn có những thắc mắc liên quan đến hoạt động bình xét hộ nghèo hoặc là chính sách ưu đãi thì có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến19006162. Luật Minh Khuê trân trọng cảm ơn!