1. Chương trình khung đào tại Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
Học phần I - Giới thiệu về chương trình và cơ sở kinh doanh đào tạo
- Chuyên đề 1: Giới thiệu (2 tiết)
Học phần II - Khái quát về an toàn giao thông và thẩm định, thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Chuyên đề 2: Sự cần thiết và mục đích của thẩm định an toàn giao thông đường bộ (3 tiết)
- Chuyên đề 3: Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thẩm định an toàn giao thông đường bộ (2 tiết)
- Chuyên đề 4: Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật trong thẩm tra an toàn giao thông đường bộ (2 tiết)
- Chuyên đề 5: Yêu cầu đối với Thẩm tra viên, Chủ nhiệm thẩm tra và Nhà thầu tư vấn thực hiện việc thẩm tra an toàn giao thông đường bộ (1 tiết)
Học phần III - Kỹ thuật đường bộ và các yếu tố liên quan đến an toàn giao thông
- Chuyên đề 6: Yêu cầu về chất lượng đường và các yếu tố liên quan đến an toàn giao thông đường bộ (2 tiết)
- Chuyên đề 7: Yếu tố phương tiện trong bảo đảm an toàn giao thông đường bộ
- Chuyên đề 8: Người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ (1 tiết)
- Chuyên đề 9: Bảo đảm an toàn giao thông trong quy hoạch giao thông đường bộ (2 tiết)
- Chuyên đề 10: Ảnh hưởng của quy hoạch các yếu tố hình học tuyến đến an toàn giao thông đường bộ (4 tiết)
- Chuyên đề 11: Ảnh hưởng của chiều cao mặt đường và quy mô mặt cắt ngang đường đến an toàn giao thông (2 tiết)
- Chuyên đề 12: An toàn giao thông trong nút giao (3 tiết)
- Chuyên đề 13: Ảnh hưởng của chất lượng mặt đường và những công trình trên đường đến an toàn giao thông đường bộ (3 tiết)
- Chuyên đề 14: Ảnh hưởng của tổ chức giao thông đến an toàn giao thông đường bộ (3 tiết)
Học phần IV - Kỹ thuật an toàn giao thông và thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Chuyên đề 15: Dữ liệu tai nạn giao thông đường bộ - phương pháp phân tích và đánh giá (5 tiết)
- Chuyên đề 16: Kỹ thuật an toàn giao thông đường bộ – phương pháp tiếp cận (5 tiết)
- Chuyên đề 17: Xác suất sự cố giao thông đường bộ do đường và môi trường gây ra (1 tiết)
- Chuyên đề 18: Vận dụng kỹ thuật an toàn giao thông trong thẩm tra an toàn giao thông đường bộ (2 tiết)
- Chuyên đề 19: Phát hiện và xử lý điểm đen tai nạn giao thông (2 tiết.
Học phần V -Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
- Chuyên đề 20: Xác định dự án thẩm định an toàn giao thông đường bộ (1 tiết)
- Chuyên đề 21: Thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc là báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình (1 tiết)
- Chuyên đề 22: Thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với các công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với các công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) và trong quá trình xây dựng (2 tiết)
- Chuyên đề 23: Thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn trước khi thực hiện nghiệm thu, bàn giao đưa công trình đường bộ vào khai thác (1 tiết)
- Chuyên đề 24: Thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với công trình đường bộ đang khai thác ( 2 tiết)
- Chuyên đề 25: Lập báo cáo thẩm tra an toàn giao thông đường bộ. Thí dụ về thẩm tra ATGT đường bộ (3 tiết);
- Chuyên đề 26: Đi thực tế hiện trường - Bài tập tình huống (5 tiết);
- Chuyên đề 27: Bảo vệ bài tập tình huống. Giải đáp thắc mắc và thảo luận (5 tiết).
2. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 01/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trong đó, có quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ như sau:
- Trước đây, theo Điều 12e Nghị định 11/2010/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2022/NĐ-CP ngày 27/9/2022), hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ do cá nhân lập thành 01 bộ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định 70/2022/NĐ-CP ngày 27/9/2022)
- Từ ngày 01/01/2024, Phụ lục IV kèm theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định 70/2022/NĐ-CP ngày 27/9/2022) bị thay thế bởi Phụ lục I Nghị định 01/2024/NĐ-CP ngày 01/01/2024.
Ngoài ra, còn thay thế Phụ lục VI, Phụ lục VII kèm theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục VI và Phụ lục VII kèm theo Nghị định 70/2022/NĐ-CP ngày 27/9/2022) tương ứng bằng Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Nghị định 01/2024/NĐ-CP ngày 01/01/2024.
Lưu ý: Trong trường hợp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ (cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ; cấp đổi chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ; chấp thuận cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ; cấp lại giấy chấp thuận cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ) đã gửi đến Cục Đường bộ Việt Nam trước ngày 01/01/2024 thì: Tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Trách nhiệm trong cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ:
- Tổ chức đào tạo theo đúng quy định
- Bố trí giảng viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên đề giảng dạy và bảo đảm đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 12c của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Tổ chức thi và lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định
- Duy trì, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo thẩm tra viên.
- Thu và sử dụng học phí đào tạo theo quy định hiện hành.
- Lập và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, về công tác đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ của năm trước.
Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
- Quản lý đào tạo
+ Thanh tra, kiểm tra công tác đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ đối với Cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ;
+ Lưu trữ việc chấp thuận, cấp lại, thu hồi giấy chấp thuận Cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ;
+ Công khai danh sách Cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
- Quản lý chứng chỉ
+ In và quản lý phôi chứng chỉ;
+ Lưu trữ việc cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ;
+ Công khai danh sách thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ được cấp chứng chỉ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Xem thêm: Điều kiện và thủ tục cấp Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hồ sơ cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!