1. Thế nào là đăng ký biến động đất đai?

Việc đăng ký đất đai là một nhiệm vụ bắt buộc đối với cả người sử dụng đất và người được giao đất. Quá trình đăng ký đất đai bao gồm hai phần chính: đăng ký ban đầu và đăng ký thay đổi thông tin (được gọi tắt là đăng ký biến động).

Đăng ký biến động đất đai và tài sản liên quan đến đất (gọi chung là đăng ký biến động) là việc tiến hành các thủ tục cần thiết để cập nhật các thay đổi về một hoặc nhiều thông tin đã được ghi vào hồ sơ địa chính theo quy định của luật pháp.

 

2. Các trường hợp phải đăng ký biến động đất đai

Theo Điều 95, Khoản 4 của Luật Đất đai năm 2013 (thay thế bằng Luật đất đai năm 2024 có hiệu lực từ 1/8/2024), việc đăng ký biến động đất đai áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền, như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.

- Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, hoặc địa chỉ của thửa đất.

- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với thông tin đã đăng ký.

- Chuyển mục đích sử dụng đất.

- Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất.

- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; hoặc từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định.

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng.

- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.

- Thay đổi quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dựa trên kết quả hòa giải trong các tranh chấp đất đai do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận, thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, hoặc văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

 

3. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất, theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (đã được sửa đổi theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT), được mô tả như sau:

(1) Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân theo thủ tục "dồn điền đổi thửa" gồm:

- Đơn đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, theo Mẫu số 04đ/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, từng hộ gia đình hoặc cá nhân.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

- Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình hoặc cá nhân.

- Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

- Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án "dồn điền đổi thửa" (nếu có).

(2) Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong các trường hợp khác như chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Đối với hộ gia đình và cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động).

- Hợp đồng hoặc văn bản liên quan đến việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

- Đối với người thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất, đơn đề nghị được đăng ký thừa kế.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.

- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

(3) Đối với việc thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các mục sau:

- Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với xác nhận rằng đã tiến hành thanh lý hợp đồng.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đối với trường hợp cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(4) Đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01/7/2014, khi bên chuyển quyền đã nhận Giấy chứng nhận nhưng chưa hoàn tất thủ tục chuyển quyền theo quy định, hồ sơ bao gồm:

- Trong trường hợp bên chuyển quyền sử dụng đất đã lập hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền theo quy định, nhưng không giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ bao gồm:

  + Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

  + Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định.

- Trong trường hợp bên chuyển quyền sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền nhưng không có hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ bao gồm:

  + Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

  + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

  + Giấy tờ liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất với đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

(5) Khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các tình huống giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty, thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các mục sau:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp đã thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án mà đã có hiệu lực thi hành hoặc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan thi hành án mà không thu hồi được bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Một trong các loại giấy tờ sau đây:

  + Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì cần thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật.

  + Văn bản bàn giao tài sản thế chấp theo thỏa thuận (nếu có) và văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp.

  + Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản góp vốn và văn bản bàn giao tài sản góp vốn theo thỏa thuận.

  + Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành và có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

  + Văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành.

  + Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty.

  + Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.

  - Trong trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức, hồ sơ phải bao gồm văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật. Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải đi kèm với sổ hộ khẩu. Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải đi kèm với sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn.

(6) Đối với hồ sơ liên quan đến việc đăng ký biến động về việc sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất muốn thực hiện thay đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất, thay đổi về nghĩa vụ tài chính, hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký hoặc cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Một trong các tài liệu sau đây liên quan đến nội dung thay đổi:

  + Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi tên hoặc họ của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình.

  + Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ.

  + Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp đổi tên cộng đồng dân cư.

  + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên.

  + Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn, giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật.

  + Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

  + Bản sao một trong các tài liệu quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

(7) Đối với việc chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, hồ sơ cần nộp bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Hợp đồng thuê đất đã được lập.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

(8) Đối với việc đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, hồ sơ cần nộp gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp bởi một trong các bên liên quan.

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.

- Sơ đồ thể hiện vị trí và kích thước của phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

(9) Đối với thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Quyết định chủ trương đầu tư có hiển thời hạn.

- Nếu không thuộc trường hợp được quyết định đầu tư bổ sung hoặc được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư, thì hồ sơ cần thể hiện cụ thể lý do đề nghị gia hạn sử dụng đất tại mục 4 của Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

(10) Khi thực hiện thủ tục xác nhận việc tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình hoặc cá nhân khi hết hạn sử dụng đất, hoặc trong trường hợp thửa đất được tách ra từ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để cấp riêng một Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trong trường hợp thửa đất được tách ra từ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để cấp riêng một Giấy chứng nhận, không cần kê khai hoặc xác nhận các thông tin tại điểm 5 của mục I, các mục II và IV của Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

(11) Đối với thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

(12) Hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký thế chấp hoặc xóa đăng ký thế chấp, phải tuân theo quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Trường hợp thuê hoặc thuê lại đất từ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, và người sử dụng đất thuê hoặc thuê lại đã trả tiền thuê đất một lần trước ngày 01/7/2014 mà người sử dụng đất đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ đăng ký thế chấp phải bao gồm giấy tờ chứng minh rằng chủ đầu tư đã nộp vào ngân sách số tiền thuê đất mà bên thuê hoặc thuê lại đất đã trả một lần.

(13) Khi thực hiện thủ tục xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

(14) Khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân muốn chuyển quyền sử dụng đất vào một doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp của hộ gia đình, trong đó các thành viên trong hộ gia đình đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp.

- Hợp đồng thuê đất đã ký của hộ gia đình hoặc cá nhân.

(15) Khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp cho cơ sở tôn giáo, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

(16) Đối với trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi thông tin cá nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin cá nhân của người có tên trên Giấy chứng nhận.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.

(17) Trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất như được quy định tại các mục (1) đến (15) của phần này và có sự thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp, người sử dụng đất phải nộp thêm các giấy tờ sau đây:

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi thông tin cá nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin cá nhân của người có tên trên Giấy chứng nhận.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Bài viết liên quan:

Mọi thắc mắc liên quan về mặt pháp lý vui lòng liên hệ số hotline Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến miễn phí 24/7: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!