1. Điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế hiện nay
Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
- Có tính mới : tính mới ở đây được hiểu là chưa được công khai hay mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào ở trong nước cũng như quốc tế; hiểu cụ thể hơn tức là trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp được hưởng quyền ưu tiên, không có một sáng chế giống hệt nào được bộc lộ công khai tron phạm vi trong nước cũng như quốc tế.
- Có tính sáng tạo có nghĩa là nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
- Có khả năng áp dụng công nghiệp tức là có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.
2. Hồ sơ đăng ký sáng chế theo quy định
Theo quy định thì hồ sơ đăng ký sáng chế bao gồm những tài liệu :
- 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 01-SC Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
- 02 Bản mô tả sáng chế gồm Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có)
+ Phần mô tả sáng chế phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung sau : Tên sáng chế; Lĩnh vực sử dụng sáng chế; Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế; Bản chất kỹ thuật của sáng chế; Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có); Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế; Ví dụ thực hiện sáng chế; Những lợi ích có thể đạt được khi áp dụng sáng chế.
+ Phần yêu cầu bảo hộ được tách thành một phần riêng sau phần mô tả và được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ; trong đó phải trình bày rõ những dấu hiệu mới của sáng chế.
+ Hình vẽ, sơ đồ (nếu có) được tách thành trang riêng
- 02 Bản tóm tắt sáng chế : không được vượt quá 150 từ và phải được tách thành trang riêng. Bản tóm tắt sáng chế không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp đơn mà người nộp đơn có thể bổ sung sau
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Ngoài những tài liệu trên, trong một số trường hợp, hồ sơ đăng ký còn bao gồm những tài liệu sau :
+ Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp)
+ Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có)
+ Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác)
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
3. Cách lập Bản mô tả và Bản tóm tắt sáng chế
- Tên sáng chế phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế như được thể hiện chi tiết ở phần "bản chất kỹ thuật của sáng chế" của Bản mô tả
- Lĩnh vực sử dụng sáng chế : phải chỉ ra lĩnh vực kỹ thuật mà sáng chế được sử dụng hoặc liên quan tới.
- Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế : Phải nêu các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của Đơn tương tự (có cùng mục đich hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế nêu trong Đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế nêu trong Đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoăc đạt được mục đích mà sáng chế nêu trong Đơn đề cập tới. Nguồn của các thông tin nói trên phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.
- Bản chất kỹ thuật của sáng chế : mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần "Tình trạng kỹ thuật của sáng chế". Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế so với các giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần "Tình trạng kỹ thuật của sáng chế".
- Mô tả vắn tắt các hình vẽ : Nếu phần mô tả có kèm theo hình vẽ nhằm làm rõ bản chất sáng chế thì phải có danh mục các hình vẽ và giải thích vắn tắt từng hình vẽ.
- Mô tả chi tiết sáng chế : phù thuộc vào từng dạng sáng chế : dạng cơ cấu, dạng phương pháp, dạng chất, dạng vật liệu sinh học
- Ví dụ thực hiện sáng chế : trong phần này cần chỉ ra một hoặc vài ví dụ thực hiện sáng chế để chứng minh khả năng áp dụng của sáng chế
- Hiệu quả đạt được : trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật kinh tế của sáng chế để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.
- Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế đã được bộc lộ trong Bản mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng.
4. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký sáng chế
Chủ sở hữu đăng ký sáng chế có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể :
- Hình thức nộp đơn giấy : có thể nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhân đơn của Cục Sở hữu trí tuệ như sau : Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ Lầu 7 toà nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quân 1 Thành phố Hồ Chí Minh; Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ tầng 3 số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký sáng chế qua bưu điện, sau đó photo Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.
- Hình thức nộp trực tuyến : người nộp cần khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành thì hệ thống sẽ gửi lại Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi, người nộp phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn để xuất trình phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu đầy đủ tài liệu, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ thì sẽ bị từ chối tiếp nhận.
Trên đây là những thông tin hữu ích Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết để hiểu rõ hơn. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào hay đang gặp phải vấn đề pháp lý nào cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách !