Luật sư tư vấn:

Vấn đề Bạn quan tâm xin được trao đổi cụ thể như sau:

 

1. Bằng bảo hộ sáng chế

Bằng bảo hộ sáng chế được hiểu là văn bằng ghi nhận chủ sở hữu sáng chế. Chủ sở hữu sáng chế là tác giả sáng chế. Tác giả sáng chế là người bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra giải pháp kỹ thuật được công nhận là sáng chế và được cấp bằng sáng chế. Bằng sáng chế cấp cho tác giả sáng chế được gọi là Bằng bảo hộ (Khoản 1 Điều 92 Luật Sở hữu trí tuệ).

Bằng bảo hộ sáng chế là Bằng độc quyền sáng chế cấp cho tác giả sáng tạo ra sáng chế.

 

2. Hiệu lực và chấm dứt hiệu lực của Bằng bảo hộ

2.1 Hiệu lực của Bằng bảo hộ sáng chế

Theo quy định tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Văn bản hợp nhất luật sở hữu trí tuệ số 07/VBHN-VPQH năm 2019), Bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi (20) năm kể từ ngày nộp đơn.

Để duy trì hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế, thì chủ Bằng bảo hộ có nghĩa vụ nộp lê phí để duy trì hiệ lực của Bằng bảo hộ do Chính phủ quy định (khoản 3 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ).

 

2.2 Chấm dứt hiệu lực của Bằng bảo hộ sáng chế

Theo quy định tại Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ, Bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp:

-     Chủ văn bằng không nộp lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực văn bằng theo quy định.

-     Chủ sở hữu sáng chế tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu đối với sáng chế.

-     Chủ văn bằng bảo hô sáng chế không còn tồn tại mà không có người thừa kế hợp pháp.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ, trường hợp chủ Bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí để duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực Bằng bảo hộ sáng chế tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp.

Trường hợp chủ Bằng bảo hộ sáng chế tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp đố với sáng chế, thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực Bằng bảo hộ kể từ ngày nhận được tuyên bố của chủ Bằng bảo hộ (khoản 3 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ).

Theo quy định tại khoản 4 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ, căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực Bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực Bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực của Bằng bảo hộ (Điểm 20, Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học công nghệ về sửa đổi, bổ sung điểm 21 về chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ và yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ).

 

3. Sổ đăng ký quốc gia vế sở hữu công nghiệp

Theo quy định tại Điều 98 Luật Sở hữu trí tuệ, sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là tài liệu ghi nhận việc xác lập, thay đổi và chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.

Quyết định cấp Bằng bảo hộ sáng chế, nội dung chủ yếu của Bằng bảo hộ sáng chế, quyết định sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực của Bằng bảo hộ sáng chế, ở hữu công nghiệp, quyết định đăng ký hợp đồng chuyển giao sáng chế được ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập và lưu giữ (Điều 98 và Điều 99 Luật Sở hữu trí tuệ).

Các quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ như quyết định cấp, chấm dứt, hủy bỏ, sửa đổi Bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vự sở hữu trí tuệ bạn có thể sử dụng: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua email hay Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162, hoặc có thể Đặt lịch để gặp luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng. Đội ngũ luật sư của Công ty luật Minh Khuê luôn sẵn sàng phục vụ bạn./.