1. Khi nào phải đăng ký xe tạm thời?

Các trường hợp đăng ký xe tạm thời được quy định tại Điều 19 của Thông tư 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 07 năm 2023 của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới như sau:

- Xe xuất khẩu, nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp, lưu hành từ nhà máy đến kho cảng hoặc từ kho cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.

- Xe ô tô làm thủ tục thu hồi để tái xuất về nước hoặc chuyển quyền sở hữu.

- Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế (xe không tham gia giao thông đường bộ).

- Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép, kể cả xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham gia dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch; trừ trường hợp xe không phải cấp biển số tạm thời theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Xe tạm nhập, tái xuất hoặc xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.

- Xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước tổ chức.

Những trường hợp trên đều là các trường hợp xe chỉ sử dụng vào mục đích ngắn hạn hoặc phạm vi nhất định, đang trong quá trình chờ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe chính thức nên khi muốn tham gia giao thông thì sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký xe tạm thời.

Chính vì tính chất ngắn hạn, tạm thời mà giá trị sử dụng của chứng nhận đăng ký xe tạm thời cũng có thời hạn nhất định. Và xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

- Như nếu xe thuộc trường hợp xe xuất khẩu, nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp, lưu hành từ nhà máy đến kho cảng hoặc từ kho cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác hay trường hợp xe ô tô làm thủ tục thu hồi để tái xuất về nước hoặc chuyển quyền sở hữu thì thời hạn có giấy trị sử dụng của chứng nhận đăng ký xe tạm thời trong các trường hợp này là 15 ngày.

Tuy nhiên nếu hết thời hạn thì có thể được gia hạn thêm một lần tối đa không quá 15 ngày. Khi thực hiện gia hạn, chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

- Đối với các trường hợp cấp giấy đăng ký xe tạm thời còn lại thì thời hạn được thì thời hạn sẽ được ghi theo thời hạn mà cơ quan thẩm quyền cho phép để phục vụ các hoạt động đó.

 

2. Hồ sơ đăng ký xe tạm thời gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 của Thông tư 24/2023/TT-BCA thì hồ sơ đăng ký xe tạm thời gồm các giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe.

- Giấy tờ của chủ xe theo quy định sau:

+ Nếu chủ xe là người Việt Nam thì có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình căn cước công dân, hộ chiếu. Đối với lực lượng vũ trang thì xuất trình chứng minh Công an nhân dân hoặc chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng minh của lực lượng vũ trang.

+ Đối với chủ xe là người nước ngoài thì xuất trình chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông), còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ đối với trường hợp chủ xe là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và cơ quan lãnh sự. Đối với trường hợp chủ xe là người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam thì xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên.

+ Đối với trường hợp chủ xe là tổ chức có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của tổ chức, trường hợp chưa được cấp thì xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập. Đối với các xe của doanh nghiệp quân đội thì phải có thêm giấy giới thiệu của Cục Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật hoặc Bộ Quốc phòng.

Đối với các xe kinh doanh vận tải bằng ô tô thì phải có thêm bản sao giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô kèm theo bản chính để đối chiếu, trường hợp xe của tổ chức, cá nhân khác thì phải có hợp đồng thuê phương tiện hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ.

Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam cũng có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công, trường hợp chưa có tài khoản định danh thì xuất trình thông báo mã số thuế và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

Người được cơ quan, tổ chức giới thiệu đi làm thủ tục phải nộp các giấy tờ của chủ xe và xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định.

+ Người được ủy quyền đến giải quyết thủ tục ngoài các giấy tờ theo quy định còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

- Giấy tờ của xe, bao gồm một trong các giấy tờ sau:

+ Dữ liệu điện tử hoặc bản sao chứng từ nguồn gốc xe hoặc bản sao hóa đơn hoặc phiếu xuất kho theo quy định.

+ Xuất trình chứng nhận đăng ký xe, trường hợp xe chưa đăng ký thì phải có chứng cứ nguồn gốc theo quy định.

+ Văn bản cho phép tham gia giao thông của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo danh sách xe và bản phô tô đăng ký xe của nước sở tại.

+ Văn bản xác nhận xe bải đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được phép chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề nghị đăng ký xe tạm thời, kèm theo danh sách xe.

Lưu ý: Trường hợp chủ xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất về nước hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì được cấp đăng ký xe tạm thời cùng với hồ sơ thu hồi (nếu chủ xe có nhu cầu) mà không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời.

 

3. Thủ tục đăng ký xe tạm thời

Thủ tục đăng ký xe tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2023/TT-BCA cụ thể như sau:

- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chủ xe hoặc người thực hiện thủ tục đăng ký xe tạm thời chuẩn bị hồ sơ như đã trao đổi ở trên.

- Bước 2: Nộp hồ sơ

+ Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến chủ xe hoặc người thực hiện thủ tục kê khai giấy khai đăng ký xe và gửi đính kèm bản chụp hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho trên cổng dịch vụ công. 

+ Đối với trường hợp nộp trực tuyến một phần thì chủ xe hoặc người thực hiện thủ tục đăng ký xe tạm thời kê khai giấy khai đăng ký xe trên công dịch vụ công, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến và nộp các giấy tờ đăng ký xe tạm thời theo quy định.

+ Đối với trường hợp không thực hiện được thủ tục trên công dịch vụ công thì thực hiện thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe nơi thuận tiện.

- Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Đối với trường hợp thực hiện toàn bộ trên cổng dịch vụ công thì sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí theo quy định. Đối với trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần và trực tiếp đều áp dịch trình tự tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký xe thu lệ phí.

- Bước 4: Trả kết quả

Cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời (nếu trực tiếp) cho chủ xe theo quy định.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin tại bài viết sau: Thủ tục đăng ký sang tên xe theo Thông tư 24/2023/TT-BCA

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, mọi trao đổi quý vị xin gửi về số Hotline :19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin cảm ơn!