- 1. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
- 3. Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
- 4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
1. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
Các điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Nghị định 136/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Loại hình cơ sở kinh doanh: Các loại cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức và hộ kinh doanh.
- Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật:
+ Người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh phải có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.
+ Họ cũng phải có tên trong một trong các văn bản sau đây: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc văn bản thành lập/cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp.
+ Trường hợp người đứng đầu hoặc người đại diện là người nước ngoài, họ cần có văn bản hợp pháp hóa lãnh sự.
- Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị: Cơ sở kinh doanh phải có cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị đáp ứng yêu cầu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.
+ Cơ sở vật chất bao gồm các công trình, phòng, khu vực và thiết bị an toàn phòng cháy và chữa cháy.
+ Phương tiện và thiết bị bao gồm xe chữa cháy, thiết bị chữa cháy, thiết bị báo cháy, thiết bị cứu hộ, bảo vệ, thiết bị đo kiểm và thiết bị phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
- Người lao động:
+ Người lao động được phân công phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với công việc được giao.
+ Người lao động cần có giấy chứng nhận hoặc bằng cấp chứng chỉ đào tạo về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
+ Người lao động tham gia huấn luyện, tập huấn và kiểm tra kiến thức về phòng cháy và chữa cháy định kỳ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cần bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC33): Đây là văn bản đề nghị chính thức yêu cầu cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.
- Văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh: Giấy tờ này chứng minh rằng người đứng đầu, người đại diện của cơ sở kinh doanh có trình độ chuyên môn về phòng cháy và chữa cháy.
- Danh sách cá nhân có Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở: Danh sách này ghi danh sách các cá nhân đã có Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở.
Đồng thời, cần kèm theo các Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy của từng cá nhân, cùng với quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân đó.
- Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoạt động: Giấy tờ này chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền thuê địa điểm để thực hiện hoạt động kinh doanh.
+ Bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh: Đây là danh sách các phương tiện, thiết bị được sử dụng để thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.
+ Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy: Giấy tờ này chứng minh rằng cơ sở kinh doanh đã đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
Trình tự thực hiện quy trình đăng ký cơ sở sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy có các bước chi tiết như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Cá nhân hoặc tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo rằng hồ sơ đầy đủ, chính xác và đã được sao y công chứng (nếu cần).
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Người nộp hồ sơ cần có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, và xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Bước 3: Kiểm tra và xác nhận hồ sơ
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần, cán bộ sẽ viết Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC03) giao cho người nộp hồ sơ và lưu 01 bản.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cán bộ sẽ trả lại hồ sơ, hướng dẫn hoàn thiện và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (Mẫu số PC04) giao cho người nộp hồ sơ và lưu 01 bản.
Bước 4: Nhận kết quả
Cá nhân hoặc tổ chức đến nơi nộp hồ sơ vào ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận để nhận kết quả.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ có thể được thực hiện trực tiếp tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công.
- Sử dụng dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
Theo khoản 12 Điều 45 của Nghị định 136/2020/NĐ-CP, các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy là:
- Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Cục này có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, cơ sở sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được thành lập theo quyết định của cấp bộ, cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy có vốn đầu tư nước ngoài.
- Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh: Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn quản lý, trừ các cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
=> Điều này có nghĩa là cơ sở kinh doanh chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bởi cơ quan Công an có thẩm quyền.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Mẫu bản cam kết đảm bảo phòng cháy chữa cháy mới nhất 2023
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!