1. Chiến sĩ Công an nhân dân tham gia chống Mỹ đã xuất ngũ có những chế độ gì?

Chiến sĩ Công an nhân dân tham gia chống Mỹ đã xuất ngũ được hưởng các chế độ sau:

Chế độ trợ cấp hằng tháng

- Đối tượng hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng: Các cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư 41/2023/TT-BCA có thể được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm.

+ Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, họ không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian công tác tính hưởng chế độ: Thời gian công tác tính hưởng chế độ là từ 15 năm đến dưới 20 năm, và quy định cụ thể về điều kiện và quy trình trong quá trình xác định thời gian này.

- Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp: Đối tượng hưởng chế độ trợ cấp phải đáp ứng điều kiện về thời gian công tác và các điều kiện liên quan đến việc thôi việc, xuất ngũ và tiếp tục công tác ở cấp xã, phường, thị trấn. 

Chế độ trợ cấp một lần :

- Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 15 năm: Cán bộ, chiến sĩ thuộc điều kiện này sẽ được hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi việc hoặc xuất ngũ, và thời gian công tác của họ chưa đạt đến 15 năm.

- Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 15 năm; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương tiếp tục công tác ở xã, phường, thị trấn: Những cán bộ, chiến sĩ thuộc điều kiện này, sau khi thôi việc, xuất ngũ, và tiếp tục công tác ở cấp xã, phường, thị trấn và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện, nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, cũng sẽ được hưởng chế độ trợ cấp một lần.

- Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 20 năm; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương tham gia công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc lương hưu hằng tháng: Trường hợp này áp dụng cho cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác dưới 20 năm, sau khi thôi việc, xuất ngũ và tiếp tục công tác ở cấp xã, phường, thị trấn. Họ cũng phải đáp ứng các điều kiện như đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp đối với chiến sĩ Công an nhân dân tham gia chống Mỹ đã xuất ngũ bao gồm những giấy tờ gì?

Điều 6 của Thông tư 41/2023/TT-BCA chi tiết quy định về hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với chiến sĩ Công an nhân dân (CAND) đã xuất ngũ, được mô tả như sau:

- Công văn đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp (Mẫu số 01): Các chiến sĩ CAND xuất ngũ cần gửi công văn đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp theo mẫu số 01. Đây là một phần quan trọng của hồ sơ, chứa đựng thông tin cơ bản và các lý do cụ thể liên quan đến việc xét hưởng chế độ trợ cấp.

- Danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp (Mẫu số 02): Kèm theo công văn là danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp của Công an cấp tỉnh nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú. Mẫu số 02 sẽ bao gồm thông tin chi tiết về các đơn vị, cá nhân được đề xuất để xét hưởng chế độ trợ cấp.

- Bản khai cá nhân (Mẫu số 03) hoặc bản khai cá nhân dùng cho thân nhân (Mẫu số 04): Hồ sơ cũng phải bao gồm bản khai cá nhân (Mẫu số 03) của chiến sĩ CAND hoặc bản khai cá nhân dành cho thân nhân của cán bộ, chiến sĩ (Mẫu số 04). Đây là nơi cung cấp thông tin cá nhân chi tiết về người xét hưởng chế độ trợ cấp.

- Trường hợp ủy quyền: Nếu có trường hợp ủy quyền thực hiện, hồ sơ cần kèm theo thông tin và giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của quyết định xét hưởng chế độ trợ cấp trong trường hợp chiến sĩ không thể tự thực hiện thủ tục.

Giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, cũng như giấy tờ liên quan, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thời gian công tác để tính hưởng chế độ. Những giấy tờ này có thể là bản chính hoặc bản sao được chứng thực, hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ thuộc Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ đã có thời gian công tác. Dưới đây là một số loại giấy tờ quan trọng được sử dụng làm căn cứ để xác định thời gian công tác:

- Quyết định thôi việc, xuất ngũ: Quyết định chấm dứt hoặc kết thúc thời gian làm việc, xuất ngũ từ ngũ cảnh, được coi là một trong những giấy tờ quan trọng để xác minh thời gian công tác của cán bộ, chiến sĩ.

- Quyết định hoặc giấy tờ có liên quan về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, xuất ngũ: Các văn bản chứng minh quá trình giải quyết chế độ trợ cấp khi cán bộ, chiến sĩ thôi việc hoặc xuất ngũ, giúp xác định thời gian hưởng chế độ.

- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân: Thông tin về quá trình công tác, đào tạo, và các sự kiện quan trọng trong sự nghiệp của cán bộ hoặc chiến sĩ có thể được trình bày trong lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân.

- Lý lịch Đảng viên: Đối với những cán bộ, chiến sĩ là Đảng viên, lý lịch Đảng viên cũng cung cấp thông tin về quá trình công tác và đóng góp của họ trong Đảng.

- Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có): Nếu có sổ bảo hiểm xã hội, nó có thể chứng minh thời gian cộng đồng với hệ thống bảo hiểm xã hội và là một trong những tài liệu hỗ trợ để xác nhận thời gian công tác.

- Giấy tờ liên quan khác: Giấy tờ liên quan khác, được yêu cầu trong quá trình xác định thời gian công tác để tính hưởng chế độ, bao gồm những mục sau đây:

+ Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc giải phóng và các hình thức khen thưởng khác: Các huy chương và khen thưởng quân sự làm căn cứ để xác nhận đóng góp và thành tích trong các chiến dịch kháng chiến hoặc giải phóng.

+ Hồ sơ hưởng chính sách người có công: Thông tin về chính sách và quyền lợi được hưởng của cán bộ, chiến sĩ đã có công đối với cộng đồng và quốc gia.

+ Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật: Các giấy tờ liên quan đến việc công nhận và xác định mức độ thương tật và chế độ trợ cấp tương ứng.

+ Giấy chuyển thương, chuyển viện: Thông tin về các sự kiện chuyển viện hoặc chuyển thương trong quá trình phục vụ.

+ Quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương: Các quyết định quan trọng liên quan đến sự nghiệp và thăng trình cấp bậc của cán bộ, chiến sĩ.

+ Giấy gọi nhập ngũ, giấy chiêu sinh vào các trường Công an nhân dân hoặc các trường Quân đội nhân dân: Các văn bản liên quan đến quá trình nhập ngũ và đào tạo.

+ Danh sách cán bộ, bản khai, bản kê khai quá trình tham gia cách mạng phục vụ công tác xét khen thưởng của Nhà nước có xác nhận của đơn vị: Các tài liệu chứng minh đóng góp và tham gia vào cách mạng, được xác nhận bởi đơn vị quản lý.

+ Các tài liệu lịch sử khác chứng minh có liên quan đến quá trình công tác của cán bộ, chiến sĩ: Mọi văn bản hay hồ sơ có liên quan đến sự nghiệp và công tác của cán bộ, chiến sĩ.

+ Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử (đối với trường hợp từ trần): Giấy tờ chứng minh sự ra đi của cán bộ, chiến sĩ, đặc biệt là trong trường hợp từ trần.

Trong trường hợp cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ hoặc thôi việc mà thiếu giấy tờ, tài liệu thể hiện toàn bộ thời gian công tác, hồ sơ cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây:

- Giấy xác nhận thời gian công tác (Mẫu số 07) của Công an cấp huyện và tương đương trở lên: Đây là một giấy xác nhận chính thức từ Thủ trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Công an cấp huyện) về thời gian công tác của cán bộ, chiến sĩ trước khi xuất ngũ hoặc thôi việc. Hồ sơ cần đi kèm với các tài liệu, giấy tờ làm căn cứ xác nhận cán bộ, chiến sĩ được thôi việc, xuất ngũ. Nếu cơ quan, đơn vị đã sáp nhập hoặc giải thể, thì cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập, giải thể cũng cần phải xác nhận. Đồng thời, cần có xác nhận của ít nhất 02 người cùng thời kỳ, giai đoạn công tác (gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu làm căn cứ xác định có thời gian công tác cùng với cán bộ, chiến sĩ được xác nhận).

- Biên bản thẩm tra, xác minh (Mẫu số 08) của Công an cấp huyện nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú: Biên bản này được lập bởi Công an cấp huyện để thẩm tra và xác minh thông tin về thời gian công tác của cán bộ, chiến sĩ thường trú tại địa phương.

- Biên bản xét duyệt, đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp (Mẫu số 09) theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg của Công an cấp tỉnh: Biên bản này là văn bản đề xuất giải quyết chế độ trợ cấp, tuân theo quy định của Quyết định 53/2010/QĐ-TTg. Nó là một phần quan trọng để chứng minh và xác nhận quyền lợi của cán bộ, chiến sĩ theo chế độ trợ cấp.

Quy định này giúp đảm bảo rõ ràng và chặt chẽ trong quy trình xét hưởng chế độ trợ cấp đối với chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết chế độ trợ cấp.

3. Hồ sơ hưởng chế độ hằng tháng chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú

Đối với hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú để thực hiện chế độ, bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy giới thiệu của Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 06): Giấy giới thiệu này chứa thông tin cụ thể về cán bộ, chiến sĩ và mục đích chuyển hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Nó thường được lập bởi Cục Tổ chức cán bộ để đảm bảo quy trình chuyển đổi hồ sơ được thực hiện đầy đủ và chính xác.

- Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 05A): Quyết định này do Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ ban hành và xác nhận việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ, chiến sĩ. Nó chứng minh quyết định cấp chế độ và các thông tin liên quan đến việc chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bản khai cá nhân (Mẫu số 03): Bản khai cá nhân là một phần quan trọng trong hồ sơ, cung cấp thông tin chi tiết về cán bộ, chiến sĩ như họ và gia đình, địa chỉ, quá trình công tác, và các thông tin khác cần thiết để xác định quyền lợi và hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.

Những giấy tờ này đều là những phần chính của hồ sơ, giúp xác định và xác nhận quyền lợi cụ thể mà cán bộ, chiến sĩ sẽ hưởng khi chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng.

Xem thêm: Chế độ trực ban, trực nghỉ, nghỉ tranh thủ Công an nhân dân?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn