- 1. Bản tin là gì? Đặc san là gì?
- 2. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin
- 3. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
- 4. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san
- 5. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san
- 6. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin, đặc sản
- 6.1 Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin
- 6.2 Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san
Cơ sở pháp lý:
1. Bản tin là gì? Đặc san là gì?
Bản tin là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản định kỳ, sử dụng thể loại tin tức để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.
2. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản bản tin gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí (đối với cơ quan, tổ chức của trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao quyền (đối với cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin (Mẫu số 10);
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);
c) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin;
d) Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao quyền có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản bản tin (Mẫu số 25, 26); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin phải gửi văn bản đề nghị Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao quyền cho phép thay đổi. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);
c) Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết việc chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 11);
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);
c) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san;
d) Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 27); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san phải gửi văn bản đề nghị Cục Báo chí cho phép thay đổi. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san);
c) Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
- Trong thời hạn 15 ngày kề từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm xem xét giải quyết việc chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin, đặc sản
6.1 Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin
Mẫu số 10
| CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin: …………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….
- Điện thoại: ………………………………………………………… Fax: ………………….
- Quyết định/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy tờ khác…………………………………………… Cấp ngày: ………………………………….
- Cơ quan cấp: ……………………………………………………………………………….
2. Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin:
- Họ và tên: …………………… Sinh ngày: ……………… Quốc tịch: ………………….
- Chức danh: ………………………………………………………………………………….
- Số CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………… Nơi cấp: …………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ……………………………………………………….
3. Tên gọi của bản tin: ……………………………………………………………………
4. Mục đích xuất bản: ……………………………………………………………………
5. Nội dung thông tin: ……………………………………………………………………
6. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………………………
7. Phạm vi phát hành: ……………………………………………………………………
8. Thể thức xuất bản:
- Kỳ hạn xuất bản: …………………………………………………………………………
- Khuôn khổ: ……………………………………………………………………………….
- Số trang: ………………………………………………………………………………….
- Số lượng: ………………………………………………………………………………...
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………………………...
9. Địa điểm xuất bản bản tin: …………………………………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….
- Điện thoại: ……………………………………… Fax: …………………………………..
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin cam kết những điều trên đây và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật./.
|
| ...., ngày... tháng... năm 20... |
6.2 Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san
Mẫu số 11
| CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san: .………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….
- Điện thoại: ………………………………………………………… Fax: ………………….
- Quyết định/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy tờ khác…………………………………………… Cấp ngày: ………………………………….
- Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………………………….
2. Người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san:
- Họ và tên: …………………… Sinh ngày: ……………… Quốc tịch: ………………….
- Chức danh: ………………………………………………………………………………….
- Số CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………… Nơi cấp: …………….
- Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ……………………………………………………….
3. Tên gọi của đặc san: ….………………………………………………………………
4. Mục đích xuất bản: ……………………………………………………………………
5. Nội dung thông tin: ……………………………………………………………………
6. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………………………
7. Phạm vi phát hành: ……………………………………………………………………
8. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………………………...
- Khuôn khổ: ……………………………………………………………………………….
- Số trang: ………………………………………………………………………………….
- Số lượng: ………………………………………………………………………………...
- Thời gian xuất bản: ……………………………………………………………………..
9. Địa điểm xuất bản bản tin: …………………………………………………………..
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san cam kết những điều trên đây và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật./.
|
| ...., ngày... tháng... năm 20... |
MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)