1. Hoàn thuế TNCN cho công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ?

Kính chào luật sư! Tôi có một số thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi muốn hỏi về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với công dân nước ngoài được thực hiện như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.T.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà chị cung cấp xin được tư vấn cho chị như sau:

Điểm c khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:

“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo”

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:

“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuếnếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo”

Như vậy, khi cá nhân có số thuế nộp thừa thì được xử lý theo hai hình thức đó là bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo hoặc đề nghị hoàn thuế.

Để làm rõ cho vấn đề này, khoản 2 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ có quy định như sau:

“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”

Như vậy, Theo quy định của pháp luật thì khi có số thuế nộp thừa thì sẽ thực hiện bù trừ với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Nếu sau 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh thêm khoản phải nộp tiếp theo thì được hoàn thuế.

Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủcũng quy định về việc hoàn thuế như sau:

“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.”

Căn cứ vào những quy định nêu trên thì việc hoàn thuế phải đáp ứng được các điều kiện sau:

-Có số thuế nộp thừa tại thời điểm quyết toán thuế

-Có đề nghị hoàn thuế

-Có mã số thuế tại thời điểm hoàn thuế.

Về thủ tục hoàn thuế:

- Nếu cá nhân người nước ngoài ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập chịu thuế:

Theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“4. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập ứng trước tiền để trả cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết toán với cơ quan thuế như sau:

a) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này), nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện như sau:

- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

b) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế, nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

5. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.

- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ cũng có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này cho cả 2 nghĩa vụ này, gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế.

- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa {số thuế bằng 0 (không)} thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.

- Trường hợp nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ quyết toán thay không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa {số thuế bằng 0 (không)}thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.

- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế còn phải nộp hoặc nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này để thực hiện bù trừ, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.”

Khi cá nhân người nước ngoài ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoàn thuế thu nhập cá nhân thì phải có giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Công văn 5954/TCT-TNCN có quy định về giấy ủy quyền như sau:

“2. Về thủ tục khi cá nhân người nước ngoài uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay và hoàn thuế thu nhập cá nhân, để đảm bảo tính xác thực của Giấy ủy quyền, tránh xảy ra tranh chấp giữa các bên về khoản tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, nếu:

+ Giấy uỷ quyền được lập tại nước ngoài và bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hoá lãnh sự.

+ Giấy uỷ quyền được lập tại Việt Nam, bằng tiếng Việt và trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế vào tài khoản của mình thì không phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền, trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế không phải vào tài khoản của mình thì phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền.”

- Nếu cá nhân nước ngoài tự làm thủ tục hoàn thuế:

Khoản 1 Công văn 5954/TCT-TNCN có quy định: “+ Nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện trực tiếp cho cá nhân. Việc thanh toán tiền thuế TNCN được hoàn giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân thực hiện theo thoả thuận tại hợp đồng lao động.”

Về trình tự, thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó, do anh tự mình quyết toán nếu có số thuế nộp thừa thì anh không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.”

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của chị, cảm ơn chị đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

2. Thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi nơi cư trú ?

Ngày 08 tháng 03 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 817/TCT-TNCN hướng dẫn về thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------
V/v: thủ tục hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2012
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 31106/CT-HTr ngày 13/12/2011 của Cục thuế thành phố Hà Nội và công văn số 09/11 ngày 6/9/2011 của Công ty Sumitomo Nacco Materials Handling Co., Ltd đề nghị hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài thay đổi tình trạng từ cư trú thành không cư trú. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế chỉ quy định cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế.
- Tại điểm 3.1, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:
3.1.1. Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.
3.1.2. Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
3.1.3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tại mục I, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, cá nhân thay đổi tình trạng cư trú thành không cư trú phải có văn bản đề nghị hủy quyết toán thuế, khai lại thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp theo tình trạng không cư trú (thu nhập chịu thuế được trả tại nước ngoài và tại Việt Nam do thực hiện công việc tại Việt Nam). Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai lại, cá nhân phải có giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTCngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính. Cơ quan kiểm tra xác định số thuế nộp thừa và hoàn trả cho cá nhân.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục thuế biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cty Sumitomo
(Đ/c: Lô 1, Khu CN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)
- Lưu: VT, TNCN(2b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN




Ngô Đình Quang

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

3. Quy định về việc kiểm tra sau hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 26 tháng 06 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành công văn 2243/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc kiểm tra sau hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------------

Số: 2243/TCT-TNCN
V/v: Kiểm tra sau hoàn thuế TNCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1335/CT-KTT ngày 4/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn thủ tục thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tiếp theo công văn số 1320/TCT-TNCN ngày 18/04/2012 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế TNCN năm 2011, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm 1, mục II, phần II Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế thì: việc hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hình thức hoàn trước, kiểm tra sau và không qua xác nhận nợ thuế là do công tác kiểm tra quyết toán thuế TNCN không thể thực hiện thủ công mà bắt buộc phải có ứng dụng CNTT hỗ trợ để Cơ quan thuế có thể kiểm soát được tổng thu nhập trong năm của cá nhân trên phạm vi toàn quốc.

Hiện nay Ứng dụng Quản lý thuế TNCN đang được triển khai trên toàn quốc, dự kiến đến tháng 10/2012 sẽ hoàn thành. Với ứng dụng này cơ quan thuế có thể sử dụng chức năng Tổng hợp quyết toán để tổng hợp thu nhập của cá nhân trong năm. Cơ quan thuế sẽ kết hợp dữ liệu có được trên ứng dụng và việc kiểm tra hồ sơ khai thuế, kiểm tra tại trụ sở đơn vị trả thu nhập để kiểm tra quyết toán thuế TNCN một cách có hiệu quả.

Trên cơ sở việc triển khai Hệ thống QL Thuế TNCN trên toàn quốc, Tổng cục Thuế đang nghiên cứu xây dựng "Quy trình kiểm tra quyết toán thuế TNCN". Trong thời gian chưa có "Quy trình kiểm tra quyết toán thuế TNCN", các trường hợp hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện kiểm tra trên Hồ sơ và cơ sở dữ liệu hiện có tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định hiện hành. Trường hợp sau khi hoàn thuế, cơ quan thuế phát hiện cá nhân kê khai chưa đúng hoặc không đầy đủ các khoản thu nhập thì Cơ quan thuế xử lý hành vi vi phạm của cá nhân theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) qua mạng năm 2021

4. Hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2 ?

Ngày 21 tháng 01 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành công văn 227/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
Số: 227/TCT-TNCN
V/v: Hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế TNCN cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Trả lời công văn số 7533/CT-KTT1 ngày 06/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu kiến nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn vướng mắc khi xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN cho năm tính thuế là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam và năm tính thuế thứ 2 là năm dương lịch, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm e, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.
e.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2
=
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế tính trùng được trừ
Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
=
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2
x
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần

Số thuế tính trùng được trừ
=
Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất
x
Số tháng tính trùng
12
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp dữ liệu Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đưa ra thì số thuế trùng, số thuế phải nộp, số thuế còn phải nộp (hoặc thừa) của hai năm được xác định như sau:
Năm tính thuế thứ 1 (từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 30/6/2013):

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 1
=
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 1
-
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam và nước ngoài
Trong đó:

Số thuế phải nộp năm tính thuế thứ 1
=
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 1
x
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam theo số thực tế.
Số thuế đã nộp tại nước ngoài được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam tính phân bổ theo hướng dẫn tại tiết e.1, điểm e, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Năm tính thuế thứ 2 (từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013):

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2
=
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế tính trùng được trừ
-
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam được trừ
Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
=
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2
x
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần

Số thuế tính trùng được trừ
=
Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất
x
Số tháng tính trùng
12

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam được trừ
=
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong thời gian trùng của 2 năm theo số thực tế phát sinh.
Việc kê khai trên mẫu số 09/KK-TNCN (ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ) cho năm quyết toán 2012, 2013 được áp dụng trên chỉ tiêu “Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ”. Cụ thể:
[33] = [34] + [35] + [36] - [số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong thời gian trùng của hai năm theo số thực tế phát sinh].
Để xử lý tính đúng số thuế phải nộp hoặc nộp thừa (được hoàn) cho người nộp thuế, cơ quan thuế địa phương phải tính thủ công và nhập giá trị vào ứng dụng tại chức năng “Điều chỉnh dữ liệu chuyển đổi”.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, KK&KTT;
- Cục CNTT;
- Lưu: VT, TNCN.
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?

5. Quy định ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 10 tháng 6 năm 2019, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2344/TCT-KK 2019 ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân:

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2344/TCT-KK
V/v: ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2019

Kính gửi:

- Cục Thuế TP. Hà Nội;
- Cục Thuế tỉnh Long An.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1096/CT-TCCB ngày 14/5/2019 của Cục Thuế tỉnh Long An và Công văn số 35210/CT-TCCB ngày 17/5/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc ủy quyền ký Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ:

"3. Kthừa ủy quyền

Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cthể ủy quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức kthừa ủy quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao kthừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản kthừa ủy quyền theo thểthức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền".

Căn cứ quy định tại Khoản 11 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 3 Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về thẩm quyền ký quyết định hoàn thuế:

“3. Thời hạn giải quyết hồsơ hoàn thuế

b) ... Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp ra quyết định hoàn thuế

Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế về việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân ti Cục Thuế để thực hiện việc ủy quyền theo hướng dẫn tại Công văn số 1769/TCT-KK ngày 04/5/2019 của Tổng cục Thuế về hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Vụ PC, CS, DNNCN;
- Cục Thuế các tỉnh, tp;
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK(2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNGKT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI & KẾ TOÁN THUẾ




Nguyễn Thị Thu Hà

>> Xem thêm:  Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2021 ?