1. Tổng quan về học phí Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương hiện nay

Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Y tế, đào tạo chủ yếu các ngành thuộc khối sức khỏe như Y khoa, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng. Vì là trường công lập đào tạo nhóm ngành có chi phí thực hành, lâm sàng và trang thiết bị cao, học phí của trường không đồng đều giữa các ngành mà được xác định theo nhóm ngành, khóa tuyển sinh và số tín chỉ sinh viên đăng ký trong từng học kỳ.

Theo nội dung nghiên cứu và các thông báo công khai của trường, học phí hiện nay của HMTU vận hành theo cơ chế tín chỉ. Mức công bố theo tháng chỉ là mức quy đổi để người học dễ hình dung tổng chi phí một năm học, còn số tiền thực nộp ở từng học kỳ được tính theo số tín chỉ đăng ký. Với dữ liệu công bố cho giai đoạn gần nhất, ngành Y khoa vẫn là ngành có học phí cao nhất; tiếp đến là các ngành Kỹ thuật y học; ngành Điều dưỡng thường ở mức thấp hơn trong nhóm đào tạo chính quy.

Đối với năm học 2026 - 2027, trường đã công khai “Mức thu học phí năm học 2026 - 2027” kèm theo Quyết định số 411/QĐ-ĐHKTYTHD ngày 25/5/2026. Đồng thời, ngày 06/8/2026, trường tiếp tục đăng thông báo thu học phí học kỳ I năm học 2026 - 2027 đối với sinh viên đại học chính quy. Điều này cho thấy học phí của trường được cập nhật theo từng năm học và triển khai thu theo từng học kỳ, thay vì thu cố định một mức cho toàn khóa.

 

2. Cơ sở pháp lý và quy định về mức thu học phí đại học công lập

Về mặt pháp lý, mức thu học phí của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương hiện nay chịu sự điều chỉnh đồng thời bởi khung pháp luật chung của Nhà nước và quyết định nội bộ của nhà trường.

Căn cứ pháp lý quan trọng nhất ở thời điểm hiện nay là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 03/9/2025, quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Trước đó, cơ chế học phí của các trường công lập được xây dựng trên nền Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Vì vậy, với các khóa cũ hoặc dữ liệu của các năm học trước, vẫn có thể thấy trường dẫn chiếu Nghị định 81 và Nghị định 97; nhưng xét ở thời điểm hiện nay, Nghị định 238/2025/NĐ-CP là căn cứ pháp lý hiện hành quan trọng hơn.

Đối với khối ngành sức khỏe, việc xác định học phí còn gắn với đặc thù đào tạo có thực hành, thực tập bệnh viện, phòng mô phỏng và yêu cầu trang thiết bị chuyên môn cao. Ngoài ra, Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024, cũng đặt nền tảng cho một số chính sách ưu tiên phát triển nhân lực y tế, trong đó có cơ chế hỗ trợ đào tạo đối với một số chuyên ngành hoặc chương trình do Nhà nước ưu tiên.

Ở cấp trường, học phí được cụ thể hóa bằng quyết định của Hiệu trưởng và thông báo thu từng học kỳ. Với năm học 2026 - 2027, căn cứ trực tiếp là Quyết định số 411/QĐ-ĐHKTYTHD ngày 25/5/2026 về mức thu học phí năm học 2026 - 2027 và các thông báo thu học phí đăng trên cổng thông tin sinh viên của trường.

 

3. Chi tiết mức học phí Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương theo từng ngành

Theo nội dung bạn cung cấp, học phí đại học chính quy tại trường có sự tách biệt giữa sinh viên tuyển sinh từ năm học 2022 - 2023 trở về trước và sinh viên tuyển sinh từ năm học 2023 - 2024 trở đi.

Đối với năm học 2024 - 2025, mức học phí quy đổi và đơn giá tín chỉ của hệ đại học chính quy thể hiện như sau:

Ngành Y khoa:

  • Khóa tuyển sinh từ năm học 2022 - 2023 trở về trước: khoảng 2.760.000 đồng/tháng, tương ứng khoảng 739.000 đồng/tín chỉ.
  • Khóa tuyển sinh năm học 2023 - 2024 và 2024 - 2025: khoảng 3.864.000 đồng/tháng, tương ứng khoảng 1.035.000 đồng/tín chỉ.

Ngành Điều dưỡng:

  • Khóa tuyển sinh từ năm học 2022 - 2023 trở về trước: khoảng 2.090.000 đồng/tháng, tương ứng khoảng 592.000 đồng/tín chỉ.
  • Khóa tuyển sinh năm học 2023 - 2024 và 2024 - 2025: khoảng 2.360.000 đồng/tháng; đơn giá tín chỉ trong tài liệu dao động khoảng 923.000 đến 1.036.000 đồng/tín chỉ tùy chương trình, chuyên ngành.

Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học:

  • Khóa tuyển sinh từ năm học 2022 - 2023 trở về trước: khoảng 2.090.000 đồng/tháng, khoảng 592.000 đồng/tín chỉ.
  • Khóa tuyển sinh năm học 2023 - 2024 và 2024 - 2025: khoảng 2.926.000 đồng/tháng, khoảng 1.197.000 đồng/tín chỉ.

Ngành Kỹ thuật hình ảnh y học:

  • Khóa tuyển sinh từ năm học 2022 - 2023 trở về trước: khoảng 2.090.000 đồng/tháng, khoảng 592.000 đồng/tín chỉ.
  • Khóa tuyển sinh năm học 2023 - 2024 và 2024 - 2025: khoảng 2.926.000 đồng/tháng, khoảng 1.144.000 đồng/tín chỉ.

Ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng:

  • Khóa tuyển sinh từ năm học 2022 - 2023 trở về trước: khoảng 2.090.000 đồng/tháng, khoảng 592.000 đồng/tín chỉ.
  • Khóa tuyển sinh năm học 2023 - 2024 và 2024 - 2025: khoảng 2.926.000 đồng/tháng, khoảng 1.224.000 đồng/tín chỉ.

Theo phần dự kiến cho năm học 2026 - 2027 trong tài liệu nghiên cứu:

  • Y khoa: khoảng 4.354.000 đến 4.789.000 đồng/tháng.
  • Điều dưỡng: khoảng 2.660.000 đến 2.926.000 đồng/tháng.
  • Kỹ thuật xét nghiệm y học: khoảng 2.926.000 đến 3.500.000 đồng/tháng.
  • Kỹ thuật hình ảnh y học: khoảng 2.926.000 đến 3.500.000 đồng/tháng.
  • Kỹ thuật phục hồi chức năng: khoảng 2.926.000 đến 3.500.000 đồng/tháng.

Đối với hệ liên thông, vừa làm vừa học và sau đại học, học phí cao hơn hệ chính quy do đặc thù tổ chức đào tạo. Tài liệu bạn cung cấp cho thấy mức quy đổi đáng chú ý như sau:

  • Liên thông vừa làm vừa học ngành Điều dưỡng đa khoa: khoảng 3.540.000 đồng/tháng, khoảng 1.385.000 đồng/tín chỉ.
  • Liên thông vừa làm vừa học ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học: khoảng 4.389.000 đồng/tháng, khoảng 1.795.000 đồng/tín chỉ.
  • Liên thông vừa làm vừa học ngành Kỹ thuật hình ảnh y học: khoảng 4.389.000 đồng/tháng, khoảng 1.717.000 đồng/tín chỉ.
  • Liên thông vừa làm vừa học ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng: khoảng 4.389.000 đồng/tháng, khoảng 1.837.000 đồng/tín chỉ.
  • Chuyên khoa I Nội khoa: khoảng 5.796.000 đồng/tháng, khoảng 1.254.000 đồng/tín chỉ.
  • Chuyên khoa I các chuyên ngành khác: khoảng 4.389.000 đồng/tháng, khoảng 1.254.000 đồng/tín chỉ.

Nhìn tổng thể, Y khoa là ngành có mức học phí cao nhất, sau đó đến các ngành kỹ thuật y học, còn Điều dưỡng thường thấp hơn. Nguyên nhân chủ yếu là do thời gian đào tạo, khối lượng tín chỉ và chi phí thực hành chuyên môn khác nhau.

 

4. Các đối tượng được miễn, giảm học phí và chính sách hỗ trợ tài chính

Trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ tài chính theo quy định chung của Nhà nước, đồng thời có thêm các hình thức hỗ trợ từ học bổng và nguồn xã hội hóa.

Về nhóm được miễn học phí hoặc hỗ trợ học phí, trên thực tế thường bao gồm các trường hợp thuộc diện chính sách theo quy định hiện hành, như người học là con của người có công với cách mạng, người học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, người học thuộc một số nhóm dân tộc rất ít người, hoặc người học thuộc diện được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo ở một số chuyên ngành đặc thù. Với khối ngành sức khỏe, một số chính sách ưu tiên còn phụ thuộc vào ngành học cụ thể, chương trình đào tạo cụ thể và việc có thuộc diện Nhà nước hỗ trợ hay không.

Về nhóm được giảm học phí, tài liệu nghiên cứu bạn cung cấp dẫn ra các nhóm như sinh viên là người dân tộc thiểu số ở địa bàn đặc biệt khó khăn, hoặc sinh viên là con của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên. Tuy nhiên, khi áp dụng thực tế, sinh viên cần đối chiếu với Nghị định số 238/2025/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể của trường trong từng năm học để xác định mình có thuộc đúng diện hay không.

Ngoài miễn, giảm học phí, trường còn duy trì các chính sách hỗ trợ tài chính khác:

  • Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện tốt.
  • Học bổng tài trợ từ cựu sinh viên, tổ chức, cá nhân đồng hành với trường.
  • Các khoản hỗ trợ xã hội, hỗ trợ học tập, hỗ trợ chi phí học tập theo diện chính sách nếu đủ điều kiện hồ sơ.
  • Cơ hội tham gia chương trình học bổng, trao đổi sinh viên quốc tế, như chương trình trao đổi sinh viên năm 2026 với Đại học Y tế và Phúc lợi Niigata, Nhật Bản.
  • Một số suất học bổng hỗ trợ khó khăn đột xuất, tiêu biểu như chương trình “Chắp cánh ước mơ” mà cựu sinh viên đã trao 05 suất, mỗi suất 3.000.000 đồng vào ngày 25/3/2026.

Về hồ sơ, trường đã công khai các biểu mẫu chế độ chính sách, gồm mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí; mẫu đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập; mẫu đơn xin hưởng trợ cấp xã hội; mẫu đơn đề nghị hỗ trợ học tập và các mẫu biên bản họp lớp phục vụ xét chế độ.

 

5. Hướng dẫn thủ tục nộp học phí và các lưu ý quan trọng cho sinh viên

Hiện nay, nhà trường thu học phí theo từng học kỳ và thông báo công khai trên cổng thông tin sinh viên. Với học kỳ I năm học 2026 - 2027, trường đã ban hành thông báo thu học phí ngày 06/8/2026. Vì vậy, sinh viên nên theo dõi thường xuyên hai kênh chính là website trường và cổng thông tin sinh viên để không bỏ lỡ thời hạn.

Về phương thức nộp, trường áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Sinh viên chuyển khoản vào tài khoản chính thức của trường theo đúng hướng dẫn ở thông báo từng kỳ. Khi chuyển khoản, cần ghi đúng nội dung chuyển tiền theo cú pháp mà trường yêu cầu, thường phải có tối thiểu các thông tin như mã sinh viên, họ tên, lớp và nội dung nộp học phí của học kỳ tương ứng. Nếu ghi sai hoặc ghi thiếu, giao dịch có thể chậm được đối soát.

Về thủ tục xin miễn, giảm hoặc hỗ trợ, sinh viên thường phải thực hiện theo quy trình sau:

  • Tải biểu mẫu đúng loại trên mục “Chế độ chính sách” của trường.
  • Chuẩn bị giấy tờ chứng minh đối tượng hưởng chính sách, như giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, giấy tờ người có công, xác nhận dân tộc hoặc địa bàn cư trú theo yêu cầu từng diện.
  • Thực hiện rà soát, xác nhận ở lớp nếu trường yêu cầu.
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn về bộ phận phụ trách công tác sinh viên.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Học phí thực nộp phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký, nên đăng ký càng nhiều tín chỉ thì số tiền học kỳ đó càng tăng.
  • Không nên chờ sát hạn mới chuyển khoản, vì có thể phát sinh chậm đối soát.
  • Sinh viên thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo thường phải cập nhật giấy xác nhận theo năm hoặc theo đợt xét của trường.
  • Nếu gia đình có khó khăn đột xuất, nên chủ động làm đơn xin gia hạn hoặc đề nghị xem xét hỗ trợ sớm, không nên để quá hạn rồi mới giải trình.
  • Cần lưu giữ chứng từ chuyển khoản, ảnh chụp giao dịch hoặc sao kê để đối chiếu khi cần.

 

6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về học phí tại Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Học phí của trường tính theo tháng hay theo tín chỉ?

Học phí thực tế được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký trong từng học kỳ. Mức tính theo tháng chỉ là mức quy đổi tham khảo để phụ huynh và sinh viên dễ hình dung chi phí một năm học.

Vì sao cùng một ngành nhưng các khóa khác nhau lại đóng học phí khác nhau?

Nguyên nhân chủ yếu là do lộ trình áp dụng mức học phí theo từng năm tuyển sinh và theo các quy định pháp lý tại thời điểm nhập học. Vì vậy, khóa cũ và khóa mới có thể áp dụng đơn giá tín chỉ khác nhau.

Ngành nào có học phí cao nhất ở HMTU?

Theo mặt bằng công bố, Y khoa là ngành có học phí cao nhất vì thời gian đào tạo dài hơn, khối lượng học phần nhiều hơn và chi phí thực hành, lâm sàng cao hơn các ngành còn lại.

Sinh viên ngành Điều dưỡng hoặc Kỹ thuật y học có được miễn học phí tự động không?

Không. Sinh viên các ngành này không được miễn học phí một cách tự động chỉ vì tên ngành học. Việc miễn, giảm chỉ áp dụng khi người học thuộc đúng diện chính sách theo quy định của Nhà nước hoặc thuộc chương trình đào tạo được Nhà nước hỗ trợ riêng.

Nếu chưa đủ tiền đóng học phí đúng hạn thì phải làm sao?

Sinh viên nên chủ động liên hệ sớm với nhà trường, làm đơn xin gia hạn hoặc đề nghị xem xét theo hoàn cảnh thực tế. Cách xử lý cụ thể phụ thuộc vào quy định từng học kỳ và quyết định của trường.

Hồ sơ miễn, giảm học phí nộp một lần hay nhiều lần?

Điều này phụ thuộc từng diện chính sách. Một số diện ổn định có thể chỉ nộp một lần đầu khóa, nhưng các diện cần xác nhận tình trạng kinh tế như hộ nghèo, hộ cận nghèo thường phải bổ sung giấy tờ cập nhật theo năm học hoặc theo đợt xét của trường.

Muốn xem thông báo học phí chính thức thì tra ở đâu?

Sinh viên nên tra cứu tại website chính thức của trường HMTU và cổng thông tin sinh viên của trường. Tính đến ngày 14/8/2026, trường đã công khai ít nhất hai mốc rất quan trọng là Quyết định số 411/QĐ-ĐHKTYTHD ngày 25/5/2026 về mức thu học phí năm học 2026 - 2027 và thông báo thu học phí học kỳ I năm học 2026 - 2027 đăng ngày 06/8/2026.

Quý bạn đọc cũng có thể xem thêm: