- 1. Thông tin tổng quan về Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- 2. Chi tiết học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm học 2026 - 2027
- 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí và lộ trình tăng học phí
- 4. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ tài chính cho sinh viên
- 5. Hướng dẫn tra cứu và nộp học phí trực tuyến tại Học viện
- 6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về học phí Học viện Nông nghiệp
1. Thông tin tổng quan về Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, mã trường HVN, là cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tiền thân của Học viện là Trường Đại học Nông Lâm, được thành lập ngày 12/10/1956; đến ngày 28/3/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 441/QĐ-TTg tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội thành Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Hiện Học viện đặt trụ sở tại số 236 phố Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Về cơ chế tài chính, Học viện vận hành theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập có quyền tự chủ, nên học phí không ấn định cào bằng theo một mức chung cho mọi ngành. Mức thu được xây dựng trên cơ sở chi phí đào tạo thực tế, nhóm ngành, hình thức đào tạo, khối lượng tín chỉ đăng ký và quy định học phí của Nhà nước. Tính đến ngày 28/8/2026, căn cứ pháp lý chính đang được áp dụng gồm Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Riêng tại Học viện, mức thu năm học 2026 - 2027 được cụ thể hóa bằng Quyết định số 2338/QĐ-HVN ngày 28/5/2026 của Giám đốc Học viện.
Điểm đáng chú ý là Học viện thu học phí theo tín chỉ. Vì vậy, số tiền thực tế mỗi sinh viên phải nộp không chỉ phụ thuộc vào ngành học mà còn phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong từng học kỳ. Đây là lý do cùng học một trường nhưng mức học phí giữa các sinh viên có thể khác nhau.
2. Chi tiết học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm học 2026 - 2027
Năm học 2026 - 2027, Học viện áp dụng biểu học phí theo tín chỉ và theo từng nhóm ngành. Với bậc đại học chính quy đại trà, mức học phí mới nhất trong phụ lục kèm Quyết định số 2338/QĐ-HVN cho thấy Học viện đang phân theo hai cột chính: mức thu đối với khóa trước K69 và mức thu từ K69 trở đi. Nếu xét mặt bằng chung cho sinh viên đang tuyển mới và các khóa gần đây, mức từ K69 trở đi là mốc tham khảo sát nhất.
Nhóm nông nghiệp, thủy sản, thú y có mức học phí từ khoảng 588.000 đồng đến 640.000 đồng mỗi tín chỉ đối với đa số ngành; riêng ngành Thú y là 611.000 đồng mỗi tín chỉ đối với từ K69 trở đi. Quy đổi theo học phí liên chế trong phụ lục, nhiều ngành trong nhóm này ở mức khoảng 19.850.000 đồng đến 22.000.000 đồng một năm. Một số ngành tiêu biểu:
- Khoa học cây trồng: 640.000 đồng/tín chỉ, khoảng 21.600.000 đồng/năm
- Kinh tế nông nghiệp: 588.000 đồng/tín chỉ, khoảng 19.850.000 đồng/năm
- Nuôi trồng thủy sản: 640.000 đồng/tín chỉ, khoảng 21.600.000 đồng/năm
- Thú y: 611.000 đồng/tín chỉ, khoảng 22.000.000 đồng/năm
Nhóm kỹ thuật, công nghệ có mức thu cao hơn do chi phí thực hành, thí nghiệm và thiết bị. Mức học phí từ K69 trở đi dao động khoảng 647.000 đồng đến 695.000 đồng mỗi tín chỉ, tương ứng khoảng 21.560.000 đồng đến 23.800.000 đồng một năm. Một số ngành đáng chú ý:
- Công nghệ sinh học: 691.000 đồng/tín chỉ, khoảng 23.490.000 đồng/năm
- Công nghệ thông tin hệ 4 năm: 680.000 đồng/tín chỉ, khoảng 23.800.000 đồng/năm
- Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu: 647.000 đồng/tín chỉ, khoảng 22.650.000 đồng/năm
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 695.000 đồng/tín chỉ, khoảng 22.950.000 đồng/năm
- Quy hoạch vùng và đô thị: 653.000 đồng/tín chỉ, khoảng 21.560.000 đồng/năm
Nhóm kinh doanh, quản lý, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn có mặt bằng học phí thấp hơn nhóm kỹ thuật. Mức từ K69 trở đi chủ yếu là 588.000 đồng hoặc 607.000 đồng mỗi tín chỉ, tương ứng khoảng 19.850.000 đồng đến 20.500.000 đồng một năm. Ví dụ:
- Tài chính - Ngân hàng: 588.000 đồng/tín chỉ, khoảng 19.850.000 đồng/năm
- Quản trị kinh doanh: 607.000 đồng/tín chỉ, khoảng 20.500.000 đồng/năm
- Kế toán: 588.000 đồng/tín chỉ, khoảng 19.850.000 đồng/năm
- Luật: 588.000 đồng/tín chỉ, khoảng 19.850.000 đồng/năm
- Du lịch: 588.000 đồng/tín chỉ, khoảng 19.850.000 đồng/năm
Nhóm sư phạm, ngôn ngữ có mức học phí từ khoảng 542.000 đồng đến 607.000 đồng mỗi tín chỉ, tương ứng khoảng 18.300.000 đồng đến 20.500.000 đồng một năm. Trong đó:
- Sư phạm công nghệ: 542.000 đồng/tín chỉ, khoảng 18.300.000 đồng/năm
- Ngôn ngữ Anh: 607.000 đồng/tín chỉ, khoảng 20.500.000 đồng/năm
- Ngôn ngữ Trung Quốc: 603.000 đồng/tín chỉ, khoảng 20.500.000 đồng/năm
Các ngành đào tạo kết hợp có mức thu riêng, thường cao hơn khối kinh tế và tiệm cận nhóm kỹ thuật. Chẳng hạn:
- Công nghệ và Kinh doanh thực phẩm: 642.000 đồng/tín chỉ, khoảng 21.675.000 đồng/năm
- Chăn nuôi - Thú y: 597.000 đồng/tín chỉ, khoảng 21.800.000 đồng/năm
- Thương mại điện tử: 647.000 đồng/tín chỉ, khoảng 21.825.000 đồng/năm
- Kinh tế số: 647.000 đồng/tín chỉ, khoảng 21.825.000 đồng/năm
Đối với chương trình tiên tiến và chương trình dạy bằng tiếng nước ngoài, học phí cao hơn rõ rệt. Mức từ K69 trở đi theo phụ lục Quyết định số 2338/QĐ-HVN là:
- Khoa học cây trồng chương trình tiên tiến: 1.200.000 đồng/tín chỉ, khoảng 43.200.000 đồng/năm
- Quản trị kinh doanh nông nghiệp chương trình tiên tiến: 1.183.000 đồng/tín chỉ, khoảng 41.000.000 đồng/năm
- Kinh tế nông nghiệp dạy bằng tiếng nước ngoài: 1.118.000 đồng/tín chỉ, khoảng 39.000.000 đồng/năm
- Kinh tế tài chính dạy bằng tiếng nước ngoài: 1.138.000 đồng/tín chỉ, khoảng 39.700.000 đồng/năm
- Công nghệ sinh học dạy bằng tiếng nước ngoài: 1.347.000 đồng/tín chỉ, khoảng 46.980.000 đồng/năm
Với bậc nghiên cứu sinh, thông báo số 1363/HVN-TCKT ngày 10/8/2026 xác nhận học phí chính khóa là 22.800.000 đồng mỗi kỳ 6 tháng, tương đương 45.600.000 đồng/năm; học phí thời gian kéo dài là 11.400.000 đồng mỗi kỳ 6 tháng.
Đối với tân sinh viên khóa 71 nhập học năm 2026, Học viện công bố mức tạm thu ban đầu là 12.500.000 đồng/sinh viên. Khoản này gồm lệ phí nhập học 335.000 đồng, phí sử dụng cổng thanh toán và liên lạc điện tử 120.000 đồng, bảo hiểm y tế bắt buộc 854.000 đồng cho 15 tháng, và tạm thu học phí học kỳ I là 11.191.000 đồng. Sau khoảng 2 tháng, Học viện sẽ quyết toán lại theo số tín chỉ thực học.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí và lộ trình tăng học phí
Học phí của Học viện chịu tác động bởi ba nhóm yếu tố chính.
Thứ nhất là cơ chế tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập. Khi đơn vị được giao quyền tự chủ nhiều hơn, trường phải tự cân đối một phần hoặc toàn bộ chi phí đào tạo, nên học phí phải phản ánh rõ hơn chi phí tiền lương, vật tư, khấu hao cơ sở vật chất, vận hành phòng học, phòng thí nghiệm và hạ tầng số.
Thứ hai là đặc thù từng ngành đào tạo. Các ngành như Thú y, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật điện, Công nghệ thông tin, Công nghệ thực phẩm thường có học phí cao hơn vì phát sinh chi phí thực hành, thí nghiệm, phần mềm chuyên ngành, thiết bị và vật tư tiêu hao. Trong khi đó, các ngành kinh tế, luật, xã hội học hay du lịch thường có mức thấp hơn do ít áp lực về vật tư thực nghiệm.
Thứ ba là loại chương trình đào tạo. Chương trình tiên tiến và chương trình dạy bằng tiếng nước ngoài có mức thu cao hơn do cần giáo trình riêng, chuẩn đầu ra khác, chi phí đội ngũ giảng viên và tổ chức đào tạo lớn hơn.
Về lộ trình tăng học phí, tài liệu chính thức Học viện công bố cho năm học 2026 - 2027 là Quyết định số 2338/QĐ-HVN và các thông báo thu học phí liên quan. Qua đối chiếu mức năm 2026 - 2027 với các mức tạm thu và mặt bằng năm trước, có thể thấy học phí tăng theo hướng có điều chỉnh nhưng không đột biến, chủ yếu bám theo nhóm ngành và chi phí đào tạo. Tuy nhiên, mức tăng cụ thể từng năm vẫn phụ thuộc vào quyết định nội bộ của Học viện và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước, nên sinh viên nên theo dõi quyết định học phí được ban hành cho từng năm học thay vì chỉ dựa vào dự báo.
4. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ tài chính cho sinh viên
Tính đến ngày 28/8/2026, chính sách miễn, giảm học phí tại Học viện được thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP và các quy định chuyên ngành liên quan. Theo đó, người học thuộc diện chính sách như người có công và thân nhân người có công, một số đối tượng dân tộc thiểu số, người khuyết tật thuộc diện đủ điều kiện, sinh viên mồ côi hoặc các trường hợp đặc thù khác có thể được miễn hoặc giảm học phí theo đúng hồ sơ và điều kiện pháp luật quy định.
Ngoài ra, người học còn có thể được hưởng các khoản hỗ trợ khác không hoàn toàn đồng nhất với “miễn học phí”, ví dụ hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ từ ngân sách với từng nhóm đối tượng cụ thể. Riêng môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học hiện còn chịu tác động của Nghị định số 271/2026/NĐ-CP, theo đó người học được miễn học phí và giáo trình đối với môn học này theo phạm vi nghị định.
Về hỗ trợ nội bộ, Học viện có chính sách học bổng khá mạnh. Theo thông tin tuyển sinh và trang học bổng chính thức, Học viện dành gần 30 tỷ đồng mỗi năm cho học bổng khuyến khích học tập; đồng thời phối hợp với hơn 200 doanh nghiệp để cấp thêm các suất học bổng tài trợ cho sinh viên tài năng hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Riêng năm 2026, Học viện công bố gần 1.500 đến 1.800 suất học bổng chào đón tân sinh viên khóa 71 với tổng giá trị gần 30 tỷ đồng, tùy từng thông báo và đợt công bố.
Một điểm rất quan trọng là nếu sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí nhưng Học viện chưa kịp ban hành quyết định áp dụng ngay đầu kỳ, sinh viên vẫn có thể phải nộp trước toàn bộ học phí theo số tín chỉ đăng ký; sau khi Học viện nhận kinh phí cấp bù từ ngân sách, khoản được miễn, giảm sẽ được hoàn lại vào tài khoản sinh viên. Đây là cơ chế đang được Học viện nêu rõ trong thông báo thu học phí học kỳ I năm học 2026 - 2027.
Riêng thông tin “miễn 100% học phí cho toàn bộ người học các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản” mà một số tài liệu phân tích từng nhắc đến, đến ngày 28/8/2026 tôi chưa kiểm tra được văn bản chính thức hiện hành áp dụng đại trà cho toàn bộ sinh viên VNUA theo cách đó. Vì vậy, nội dung này chỉ nên xem là định hướng chính sách hoặc thông tin cần tiếp tục xác minh, không nên khẳng định là quyền lợi đang có hiệu lực.
5. Hướng dẫn tra cứu và nộp học phí trực tuyến tại Học viện
Học viện đang áp dụng hình thức tra cứu và thanh toán học phí trực tuyến. Sinh viên tra cứu số tiền phải nộp trên hệ thống quản lý đào tạo tại địa chỉ daotao.vnua.edu.vn, sau đó thực hiện thanh toán bằng mã QR hoặc qua các kênh thanh toán điện tử mà Học viện hỗ trợ.
Theo thông báo số 1345/HVN-TCKT ngày 07/8/2026, điều kiện kỹ thuật quan trọng là sinh viên phải cập nhật đúng số Căn cước công dân trong hồ sơ trên hệ thống. Nếu thiếu hoặc sai thông tin này, việc đối soát thanh toán có thể không thực hiện được.
Quy trình thực hiện có thể tóm tắt như sau:
- Đăng nhập vào cổng đào tạo, kiểm tra thông tin hồ sơ cá nhân và số CCCD
- Vào mục xem học phí để tra cứu số tiền phải nộp
- Chọn thanh toán trực tuyến bằng mã QR
- Có thể thực hiện qua website, Edubill hoặc AppMobile theo hướng dẫn của Học viện
- Sử dụng tài khoản ngân hàng như VietinBank, Agribank, Vietcombank, MB, Techcombank hoặc ngân hàng khác để chuyển khoản bằng QR
- Kiểm tra lại trạng thái thanh toán trên hệ thống sau khi hoàn tất
Về lịch thu học phí học kỳ I năm học 2026 - 2027 đối với sinh viên đang học, Học viện chia thành 2 đợt. Đợt 1 thu học phí của các học phần bắt đầu trước ngày 05/10/2026, thời hạn thanh toán theo thông báo mới nhất là từ 05h00 đến 22h00 hằng ngày, từ ngày 11/8/2026 đến ngày 03/9/2026. Đợt 2 áp dụng cho các học phần bắt đầu từ ngày 05/10/2026; sinh viên có thể chọn đóng luôn cùng đợt 1 hoặc chờ thông báo riêng của đợt 2.
Nếu cần hỗ trợ về số tiền, lỗi thanh toán, hóa đơn hoặc đối soát, đầu mối chính thức là Ban Tài chính và Kế toán, Phòng 128, Tòa nhà Trung tâm, số điện thoại 024.626.17.541. Với hồ sơ miễn giảm, chính sách sinh viên, cần liên hệ thêm Ban Công tác sinh viên theo hướng dẫn của Học viện.
6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về học phí Học viện Nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam là trường công hay tư?
Đây là cơ sở giáo dục đại học công lập. Tuy nhiên, là trường công lập không có nghĩa học phí cố định thấp như nhau ở mọi ngành, vì Học viện đang thực hiện cơ chế tự chủ và thu theo tín chỉ.
Một năm học tại Học viện hết khoảng bao nhiêu tiền?
Nếu học chương trình đại trà, mặt bằng phổ biến năm học 2026 - 2027 nằm khoảng từ 18,3 triệu đồng đến khoảng 23,8 triệu đồng một năm tùy nhóm ngành. Chương trình tiên tiến hoặc dạy bằng tiếng nước ngoài cao hơn, khoảng 39 triệu đồng đến gần 47 triệu đồng một năm.
Vì sao cùng học VNUA mà học phí mỗi sinh viên khác nhau?
Vì Học viện thu theo tín chỉ. Mỗi sinh viên đăng ký số tín chỉ khác nhau, học lại hay học cải thiện khác nhau, học chương trình chuẩn hay chương trình tiên tiến khác nhau, nên số tiền thực nộp sẽ khác.
Không đóng học phí đúng hạn thì có sao không?
Theo thông báo số 1345/HVN-TCKT, nếu sinh viên không nộp đủ học phí đợt 1 đúng thời hạn thì sẽ không có tên trong danh sách tham dự các học phần của Block 1, và Học viện có thể hủy các học phần đó theo quy định.
Sinh viên thuộc diện miễn giảm có phải nộp trước học phí không?
Có thể có. Nếu quyết định miễn giảm đã được ban hành từ đầu kỳ thì sinh viên chỉ nộp phần còn lại. Nếu chưa có quyết định hoặc chưa hoàn tất hồ sơ, sinh viên thường vẫn phải nộp trước toàn bộ học phí và được hoàn lại sau.
Tân sinh viên nộp 12,5 triệu đồng là học phí trọn năm hay không?
Không. Đây là khoản tạm thu khi nhập học, gồm nhiều khoản khác nhau và chỉ bao gồm phần tạm thu học phí học kỳ I. Sau khi đăng ký tín chỉ thực tế, Học viện sẽ quyết toán lại.
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: