- 1. Khái quát về học phí Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng năm học 2026 - 2027
- 2. Chi tiết học phí theo các ngành đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng
- 3. Các yếu tố ảnh hưởng và lộ trình tăng học phí của trường
- 4. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ tài chính cho sinh viên
- 5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về học phí Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng
1. Khái quát về học phí Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng năm học 2026 - 2027
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng công bố mức học phí năm học 2026 - 2027 theo hình thức dự kiến. Mức thu được xác định căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ và được phân theo nhóm chương trình đào tạo.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026 của trường:
- Nhóm 1: 24.800.000 đồng/sinh viên/năm.
- Nhóm 2: 26.700.000 đồng/sinh viên/năm.
- Nhóm 3: 26.700.000 đồng/sinh viên/năm.
Mức học phí theo năm chỉ có tính chất tham khảo và dự toán. Khi nhập học, sinh viên thực tế nộp học phí theo số tín chỉ đăng ký trong từng học kỳ và đơn giá tín chỉ do nhà trường công bố. Vì vậy, số tiền phải nộp từng kỳ có thể khác nhau tùy thuộc vào số học phần, số tín chỉ và tiến độ học tập của mỗi sinh viên.
Riêng sinh viên trúng tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên và đăng ký thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định hiện hành thì có thể được hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo chính sách dành cho sinh viên sư phạm.
Các mức trên được trích từ Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng. Do nhà trường sử dụng từ “dự kiến”, sinh viên cần tiếp tục theo dõi thông báo thu học phí chính thức trước mỗi học kỳ.
2. Chi tiết học phí theo các ngành đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng
Theo tài liệu tuyển sinh chính thức, học phí đại học chính quy năm học 2026 - 2027 được chia như sau:
| Nhóm | Phạm vi chương trình | Mức học phí dự kiến |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Thái Lan, Đông Phương học, Quan hệ quốc tế, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 24.800.000 đồng/năm |
| Nhóm 2 | Các chương trình đào tạo truyền thống còn lại | 26.700.000 đồng/năm |
| Nhóm 3 | Các chương trình đào tạo hợp tác với doanh nghiệp | 26.700.000 đồng/năm |
Cách tính học phí theo học kỳ được thực hiện theo nguyên tắc:
Học phí phải nộp = số tín chỉ đăng ký × đơn giá một tín chỉ của chương trình đào tạo.
Do đó, sinh viên không nên lấy mức học phí cả năm chia đều cho hai học kỳ để tự xác định số tiền phải nộp. Số tín chỉ đăng ký, học phần học lại, học cải thiện hoặc học vượt có thể làm thay đổi tổng số tiền trong từng kỳ.
Đối với nhóm chương trình hợp tác với doanh nghiệp, nhà trường lưu ý học phí năm thứ tư có thể cao hơn mức học phí của nhóm chương trình truyền thống. Mức cụ thể phải căn cứ thông báo của trường và thỏa thuận đào tạo áp dụng cho từng chương trình.
Đối với đào tạo sau đại học, mức thu được ban hành riêng theo từng ngành và từng khóa. Chẳng hạn, thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ Ngôn ngữ Anh năm 2026 nêu mức dự kiến 56.200.000 đồng/năm đối với công dân Việt Nam và lưu học sinh Lào; người học nước ngoài áp dụng mức 3.080 đô la Mỹ/năm. Mức này không áp dụng cho sinh viên đại học chính quy.
Các khoản như lệ phí tuyển sinh, học lại, học cải thiện, cấp lại giấy tờ, dịch vụ đào tạo hoặc chương trình liên kết nếu có sẽ được thực hiện theo thông báo riêng của nhà trường, không mặc nhiên được cộng vào mức học phí nêu trên.
3. Các yếu tố ảnh hưởng và lộ trình tăng học phí của trường
Mức học phí của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
- Chi phí tiền lương, thù lao giảng viên và nhân sự phục vụ đào tạo.
- Chi phí duy trì phòng học, thư viện, thiết bị và hạ tầng công nghệ.
- Chi phí xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo và học liệu.
- Mức độ thực hành, khảo sát, thực tập hoặc phối hợp với doanh nghiệp.
- Chi phí tổ chức các lớp học có quy mô nhỏ, lớp ngoại ngữ chuyên ngành hoặc lớp theo yêu cầu đặc thù.
- Biến động giá cả, tiền điện, cơ sở vật chất và các chi phí vận hành khác.
- Số tín chỉ sinh viên đăng ký trong từng học kỳ.
Về lộ trình điều chỉnh, tài liệu tuyển sinh năm 2026 của trường nêu rằng học phí các năm tiếp theo được điều chỉnh theo khoản 2 Điều 10 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP và mức tăng không quá 15% so với năm học trước. Đây là giới hạn điều chỉnh tối đa, không có nghĩa học phí đương nhiên tăng 15% mỗi năm.
Đối với chương trình hợp tác với doanh nghiệp, học phí có thể được xác định theo đặc điểm riêng của chương trình. Vì vậy, sinh viên cần xem đồng thời thông báo học phí hằng năm, đề án tuyển sinh và quy định đào tạo của chương trình mình theo học.
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 có hiệu lực. Luật yêu cầu cơ sở giáo dục đại học công khai chi phí đào tạo, học phí, các khoản thu dịch vụ và mức thu theo từng trình độ, từng năm học, đồng thời phải công khai lộ trình thu để người học có cơ sở dự toán chi phí toàn khóa. Nội dung này được thực hiện cùng yêu cầu công khai trong Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT.
4. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ tài chính cho sinh viên
Sinh viên thuộc diện chính sách có thể được miễn, giảm hoặc hỗ trợ học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP và các văn bản có liên quan. Việc hưởng chính sách không tự động áp dụng cho mọi sinh viên mà phụ thuộc vào đối tượng, hồ sơ chứng minh và thời hạn nộp hồ sơ.
Đối với sinh viên sư phạm, chính sách hỗ trợ được thực hiện theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản hướng dẫn hiện hành. Nghị định số 60/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến chính sách này.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, sinh viên các ngành Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm tiếng Anh bậc tiểu học, Sư phạm tiếng Pháp, Sư phạm tiếng Trung Quốc và Sư phạm tiếng Hàn Quốc nếu đăng ký thụ hưởng chính sách hỗ trợ thì không phải nộp học phí trong phạm vi chính sách được phê duyệt. Người học cần thực hiện đúng thủ tục đăng ký và có thể phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nếu thuộc trường hợp vi phạm cam kết theo quy định.
Bên cạnh chính sách của Nhà nước, trường công bố các chương trình học bổng và hỗ trợ như sau:
- Thí sinh được tuyển thẳng hoặc đạt thành tích cao trong các kỳ thi quốc tế có thể được trao học bổng 50.000.000 đồng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì hoặc ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có thể lần lượt nhận 30.000.000 đồng, 20.000.000 đồng hoặc 10.000.000 đồng.
- Thủ khoa của trường có thể nhận học bổng 30.000.000 đồng.
- Thủ khoa của các chương trình đào tạo được nhà trường công bố có thể nhận học bổng 10.000.000 đồng/suất.
- Học bổng học tập từng học kỳ được xét theo kết quả học tập và rèn luyện, gồm mức Khá, Giỏi và Xuất sắc.
- Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, kết quả học tập và rèn luyện tốt có thể được xem xét học bổng do tổ chức, cá nhân tài trợ.
- Một số chương trình trao đổi hoặc học bổng hợp tác có thể áp dụng tiêu chí riêng của đơn vị tài trợ.
Nếu sinh viên đồng thời đủ điều kiện nhận nhiều loại học bổng đầu vào, nhà trường chỉ trao một mức học bổng cao nhất theo quy định. Trường cũng lưu ý người nhận học bổng có thể phải hoàn trả nếu không hoàn thành đầy đủ chương trình đào tạo hoặc không đáp ứng điều kiện kèm theo.
5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về học phí Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng
Học phí năm học 2026 - 2027 chính xác là bao nhiêu?
Mức dự kiến là 24.800.000 đồng/năm đối với Nhóm 1 và 26.700.000 đồng/năm đối với Nhóm 2, Nhóm 3. Số tiền thực tế từng học kỳ được tính theo số tín chỉ đăng ký và đơn giá tín chỉ do trường thông báo.
Mức 24.800.000 đồng hoặc 26.700.000 đồng có phải là số tiền cố định phải nộp cho mọi sinh viên không?
Không. Đây là mức dự kiến theo nhóm chương trình. Học phí thực tế còn phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký, học phần học lại, học cải thiện và các quy định thu áp dụng trong từng học kỳ.
Sinh viên ngành sư phạm có phải đóng học phí không?
Sinh viên thuộc ngành đào tạo giáo viên và đủ điều kiện đăng ký thụ hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP có thể được hỗ trợ tiền đóng học phí. Sinh viên cần hoàn thành hồ sơ và theo dõi hướng dẫn của Phòng Công tác Sinh viên; không nên tự động mặc định rằng mọi sinh viên ngành sư phạm đều được miễn.
Học phí có tăng trong các năm sau không?
Có thể tăng, nhưng mức điều chỉnh phải căn cứ quy định pháp luật và thông báo chính thức của nhà trường. Tài liệu tuyển sinh năm 2026 nêu mức tăng tối đa không quá 15% so với năm học trước. Đây không phải là mức tăng bắt buộc hằng năm.
Học phí có bao gồm học lại hoặc học cải thiện không?
Thông thường, học lại, học cải thiện, học vượt và một số dịch vụ đào tạo được tính theo quy định riêng. Sinh viên cần kiểm tra thông báo thu của từng học kỳ để biết khoản nào đã bao gồm và khoản nào phải nộp bổ sung.
Làm thế nào để xin miễn, giảm hoặc gia hạn học phí?
Sinh viên cần nộp hồ sơ theo thông báo của nhà trường, thường gồm đơn đề nghị và giấy tờ chứng minh thuộc diện chính sách hoặc hoàn cảnh khó khăn. Việc gia hạn hoặc hỗ trợ tài chính chỉ được thực hiện khi có cơ chế và quyết định của nhà trường, không phát sinh tự động.
Tra cứu học phí chính thức ở đâu?
Sinh viên nên ưu tiên các nguồn sau:
- Trang thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng.
- Trang thông tin chính thức của trường.
- Cổng thông tin sinh viên và các thông báo của Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Thông báo của Phòng Công tác Sinh viên về miễn giảm, hỗ trợ và học bổng.
- Bộ phận tuyển sinh của trường qua số điện thoại được công bố trong tài liệu tuyển sinh chính thức.
Khi thanh toán, sinh viên chỉ nên sử dụng thông tin tài khoản, mã thanh toán và thời hạn nộp được ghi trong thông báo chính thức của trường; không nên căn cứ vào bảng học phí trên các trang trung gian hoặc thông tin truyền miệng.
Ngoài ra, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: