1. Quy định chung về học phí năm học 2024 - 2025:
Dự kiến, mức học phí cho năm học 2024-2025 của các trường mầm non, cấp 1, cấp 2 và cấp 3 tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc sẽ có sự gia tăng đáng kể so với năm học trước. Sự điều chỉnh này phản ánh những thay đổi trong chính sách giáo dục cũng như các yếu tố tác động từ tình hình kinh tế hiện tại. Việc tăng học phí có thể là cần thiết để đáp ứng nhu cầu về ngân sách cho việc cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giảng dạy, và duy trì hoạt động của các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, điều này cũng có thể gây lo ngại cho các bậc phụ huynh về khả năng chi trả, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn. Do đó, các cơ quan chức năng và trường học cần phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng sự thay đổi này không ảnh hưởng quá lớn đến quyền lợi và khả năng tiếp cận giáo dục của học sinh.
2. Học phí năm học 2024 - 2025 tại một số tỉnh, thành phố:
1. Trà Vinh
Học phí năm học 2024-2025 của tỉnh Trà Vinh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND ngày 29/6/2024.
Theo đó, mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2024 - 2025 như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| STT | Bậc học | Năm học 2024 - 2025 | ||
| Nông thôn (các xã) | Thành thị (các phường, thị trấn) | Vùng dân tộc thiểu số theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ | ||
| 1 | Mầm non | 32 | 64 | 32 |
| 2 | Trung học cơ sở | 32 | 64 | 32 |
| 3 | Trung học phổ thông | 32 | 64 | 32 |
Cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí, phương thức chi trả thực hiện theo Chương III và Chương IV Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
2. Hòa Bình
Học phí năm học 2024-2025 của tỉnh Hòa Bình sẽ thực hiện theo Nghị quyết 394/2024/NQ-HĐND ngày 28/6/2024.
Theo đó, mức học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập ở tỉnh Hòa Bình như sau:
(1) Khu vực 1: Thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn.
| Cấp học | Khu vực | Mức học phí (Đồng/tháng/học sinh) | |
| Mầm non | Nhà trẻ | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn | 59.000 |
| Mẫu giáo | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn | 58.000 | |
| Nhà trẻ | Các xã thuộc thành phố Hòa Bình | 55.000 | |
| Mẫu giáo | Các xã thuộc thành phố Hòa Bình | 54.000 | |
| Nhà trẻ | Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 51.000 | |
| Mẫu giáo | Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 49.000 | |
| Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn | 55.000 | |
| Các xã thuộc thành phố Hòa Bình | 54.000 | ||
| Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 51.000 | ||
| Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) | Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn | 59.000 | |
| Các xã thuộc thành phố Hòa Bình | 58.000 | ||
| Các xã thuộc huyện Lương Sơn | 55.000 | ||
(2) Khu vực 2: Huyện Cao Phong, huyện Tân Lạc, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Thủy.
| Cấp học | Vùng | Mức học phí (Đồng/tháng/học sinh) | |
| Mầm non | Nhà trẻ | Thị trấn | 50.000 |
| Mẫu giáo | Thị trấn | 47.000 | |
| Nhà trẻ | Các xã | 43.000 | |
| Mẫu giáo | Các xã | 39.000 | |
| Trung học cơ sở (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên) | Thị trấn | 47.000 | |
| Các xã | 42.000 | ||
| Trung học phổ thông (bao gồm cả Giáo dục thường xuyên) | Thị trấn | 47.000 | |
| Các xã | 42.000 | ||
(3) Khu vực 3: Huyện Lạc Sơn, huyện Kim Bôi, huyện Mai Châu và huyện Đà Bắc.
| Cấp học | Khu vực | Mức học phí (Đồng/tháng/học sinh) | |
| Mầm non | Nhà trẻ | Thị trấn | 41.000 |
| Mẫu giáo | Thị trấn | 38.000 | |
| Nhà trẻ | Các xã | 34.000 | |
| Mẫu giáo | Các xã | 33.000 | |
| Trung học cơ sở bao gồm cả giáo dục thường xuyên) | Thị trấn | 38.000 | |
| Các xã | 34.000 | ||
| Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên) | Thị trấn | 41.000 | |
| Các xã | 38.000 | ||
Mức học phí được quy định tại Nghị quyết 394/2024/NQ-HĐND giữ ổn định từ năm học 2024-2025 cho đến khi Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản mới quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Khánh Hòa
Học phí năm học 2024-2025 của tỉnh Khánh Hòa sẽ thực hiện theo Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND)
Theo đó, mức thu học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
| STT | Cấp học | Mức thu học phí năm học 2024 - 2025 (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Dân tộc thiểu số và miền núi | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và không bán trú) | 140 | 45 | 30 |
| 2 | Trung học cơ sở | 60 | 35 | 25 |
| 3 | Trung học phổ thông (giáo dục thường xuyên) | 70 | 45 | 30 |
Mức thu này giữ ổn định đến hết năm học 2025 - 2026; trường hợp nếu xét thấy cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm.
4. Thanh Hóa
Học phí năm học 2024-2025 của tỉnh Thanh Hóa sẽ thực hiện theo Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND).
Theo đó, mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
| TT | Vùng | Đối tượng | Mức thu năm học 2024-2025 |
| 1 | Thành thị | - Mầm non | |
| + Không bán trú | 150 | ||
| + Có bán trú | 195 | ||
| - Trung học cơ sở | 120 | ||
| - Trung học phổ thông | 155 | ||
| 2 | Nông thôn | - Mầm non | |
| + Không bán trú | 60 | ||
| + Có bán trú | 80 | ||
| - Trung học cơ sở | 50 | ||
| - Trung học phổ thông | 65 | ||
| 3 | Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | - Mầm non | |
| + Không bán trú | 30 | ||
| + Có bán trú | 40 | ||
| - Trung học cơ sở | 25 | ||
| - Trung học phổ thông | 30 |
Trong đó:
- Vùng thành thị: Các phường thuộc thành phố, thị xã (không bao gồm các phường thuộc thị xã Nghi Sơn).
- Vùng nông thôn: Các xã thuộc thành phố, thị xã; các xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng (không bao gồm các xã, thị trấn miền núi theo Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021, Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo Quyết định 353/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt danh sách hộ nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025) và các phường thuộc thị xã Nghi Sơn.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Các xã, thị trấn thuộc huyện miền núi và các xã, thị trấn miền núi thuộc huyện đồng bằng theo Quyết định 861/QĐ-TTg, Quyết định 612/QĐ-UBDT và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo Quyết định 353/QĐ-TTg.
Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức thu học phí năm học 2024-2025;
Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng 2,5 lần mức thu học phí năm học 2024-2025;
Mức thu học phí đối với trường hợp học trực tuyến (học Online): bằng 80% mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập đã được ban hành.
3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến học phí:
Một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức học phí của các trường học bao gồm vị trí địa lý, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất và các dịch vụ đi kèm. Đầu tiên, vị trí địa lý của trường đóng một vai trò lớn trong việc xác định học phí. Các trường nằm ở khu vực trung tâm thành phố thường có mức học phí cao hơn so với các trường ở khu vực ngoại thành. Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí sinh hoạt và chi phí vận hành tại các khu vực trung tâm thường cao hơn.
Thứ hai, chất lượng giáo dục cũng là một yếu tố quyết định quan trọng. Những trường có uy tín và nổi tiếng với chất lượng giảng dạy tốt thường yêu cầu mức học phí cao hơn. Điều này là hợp lý vì các trường này thường đầu tư nhiều vào đội ngũ giáo viên chất lượng, chương trình học phong phú và các phương pháp giảng dạy tiên tiến.
Thứ ba, cơ sở vật chất của trường cũng ảnh hưởng lớn đến học phí. Các trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, bao gồm các phòng học tiện nghi, phòng thí nghiệm, thư viện và các thiết bị học tập tiên tiến thường có mức học phí cao hơn. Việc duy trì và cải thiện cơ sở vật chất đòi hỏi một khoản chi phí đáng kể, và điều này được phản ánh trong học phí mà phụ huynh phải đóng.
Cuối cùng, các dịch vụ đi kèm như xe đưa đón, các hoạt động ngoại khóa và các chương trình hỗ trợ học tập cũng là yếu tố ảnh hưởng đến học phí. Trường cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ học sinh ngoài giờ học chính thức, chẳng hạn như các lớp học ngoại khóa, các câu lạc bộ thể thao và nghệ thuật, thường có mức học phí cao hơn. Những dịch vụ này mang lại sự tiện lợi và giúp nâng cao trải nghiệm học tập của học sinh, nhưng cũng đồng nghĩa với việc gia tăng chi phí mà phụ huynh phải chi trả.
Xem thêm bài viết: Học phí trường Cao đẳng FPT Polytechnic là bao nhiêu?