1. Quy định về miễn học phí cho học sinh tiểu học

Căn cứ vào Điều 14 của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, có những quy định cụ thể về đối tượng không phải đóng học phí như sau:

- Học sinh tiểu học tại các trường công lập: Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 81/2021/NĐ-CP, học sinh theo học tại các trường tiểu học công lập được miễn hoàn toàn học phí. Điều này nhằm đảm bảo rằng giáo dục tiểu học, bậc học cơ bản và bắt buộc, được cung cấp miễn phí cho tất cả trẻ em, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các gia đình và đảm bảo rằng mọi trẻ em đều có cơ hội tiếp cận giáo dục cơ bản.

- Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù: Đối tượng thứ hai được miễn học phí bao gồm những người theo học các ngành chuyên môn đặc thù, các ngành này được xác định theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước. Các ngành chuyên môn đặc thù này được Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể và thường liên quan đến các lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và bảo vệ quốc gia.

Theo các quy định nêu trên, rõ ràng học sinh tiểu học tại các trường công lập không phải đóng học phí. Tuy nhiên, trường hợp học sinh tiểu học học tại các trường tư thục hoặc các cơ sở giáo dục ngoài công lập thì sẽ phải tuân thủ quy định về học phí do các cơ sở giáo dục này đặt ra. Điều này có nghĩa là phụ huynh có con em học tại các trường tư thục cần phải chuẩn bị tài chính cho việc đóng học phí theo quy định cụ thể của từng trường. Việc miễn học phí chỉ áp dụng cho học sinh ở các trường công lập, không bao gồm các trường tư thục hay các hình thức giáo dục ngoài công lập khác.

2. Đối tượng được miễn học phí

Căn cứ vào Điều 15 của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, quy định các đối tượng được miễn học phí như sau:

- Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng: Những người thuộc nhóm đối tượng này nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân sẽ được miễn hoàn toàn học phí. Điều này nhằm tri ân và hỗ trợ những người đã có công lao to lớn với đất nước.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật: Đối tượng này được miễn học phí để đảm bảo rằng những trẻ em và sinh viên có nhu cầu đặc biệt cũng có cơ hội tiếp cận giáo dục mà không bị cản trở bởi yếu tố tài chính.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, người từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Những đối tượng này, theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 5 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, được miễn học phí để hỗ trợ các em có hoàn cảnh khó khăn và có nguồn nuôi dưỡng không ổn định. Điều này cũng áp dụng cho những người học trình độ trung cấp và cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông: Đối tượng này là những trẻ em có cha hoặc mẹ, hoặc cả cha và mẹ, hoặc ông bà (trong trường hợp sống với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, được miễn học phí nhằm hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

- Trẻ em mầm non 5 tuổi ở các thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo: Đối tượng này được miễn học phí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để hỗ trợ giáo dục cho trẻ em sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Trẻ em mầm non 5 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 của Điều này: Bắt đầu từ năm học 2024 - 2025, những trẻ em này cũng sẽ được miễn học phí, với hiệu lực áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2024.

- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ: Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 27/2016/NĐ-CP, đối tượng này được miễn học phí để hỗ trợ các gia đình quân nhân phục vụ trong lực lượng vũ trang.

- Học sinh trung học cơ sở ở các thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo: Đối tượng này được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023, với hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2022, để tạo điều kiện học tập cho các em tại những khu vực khó khăn.

- Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 của Điều này: Đối tượng này sẽ được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026, bắt đầu từ ngày 1 tháng 9 năm 2025, nhằm mở rộng hỗ trợ cho các em học sinh không thuộc nhóm khó khăn.

- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển: Các đối tượng này, bao gồm cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên, được miễn học phí theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học: Các đối tượng này cũng được miễn học phí, giúp hỗ trợ giáo dục cho những em học tại các cơ sở giáo dục đặc thù.

- Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Đối tượng này là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ, hoặc cả cha và mẹ, hoặc ông bà (trong trường hợp sống với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo, được miễn học phí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Các sinh viên theo học các chuyên ngành này được miễn học phí để khuyến khích nghiên cứu và học tập trong các lĩnh vực lý luận quan trọng.

- Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh: Những người học trong các chuyên ngành này tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước cũng được miễn học phí.

- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người: Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 57/2017/NĐ-CP, các đối tượng này được miễn học phí nếu sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

- Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ: Các đối tượng này được miễn học phí theo các chương trình và đề án cụ thể của Chính phủ.

- Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp: Các đối tượng này được miễn học phí để khuyến khích học tiếp lên các trình độ giáo dục nghề nghiệp.

- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng: Đặc biệt là đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu, theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định, cũng được miễn học phí để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

- Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù: Những ngành nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các ngành nghề do Thủ tướng Chính phủ quy định, cũng được miễn học phí.

Như vậy, học sinh và người học thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ được miễn học phí theo các quy định chi tiết đã nêu.

3. Các khoản thu khác ngoài học phí

Mặc dù học sinh tiểu học được miễn học phí theo chính sách của Nhà nước, nhưng các em vẫn phải chịu một số khoản thu khác ngoài học phí. Các khoản thu này bao gồm:

- Phí sách giáo khoa, vở bài tập, tài liệu học tập: Đây là các khoản chi thiết yếu để đảm bảo học sinh có đầy đủ các công cụ cần thiết cho quá trình học tập. Phí sách giáo khoa thường bao gồm chi phí mua sách giáo khoa theo chương trình học, vở bài tập, và các tài liệu học tập bổ trợ khác.

- Phí bảo hiểm y tế học sinh: Đây là khoản phí bắt buộc nhằm đảm bảo rằng học sinh có quyền lợi y tế cơ bản trong trường hợp cần điều trị hoặc khám chữa bệnh. Phí bảo hiểm y tế giúp bảo vệ sức khỏe của học sinh và giảm thiểu chi phí y tế cá nhân.

- Phí hoạt động ngoại khóa (nếu tham gia): Học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ thể thao, văn nghệ, hay các chương trình học tập bổ trợ thường sẽ phải đóng phí cho các hoạt động này. Các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh phát triển kỹ năng và sở thích ngoài chương trình học chính.

- Các khoản thu khác theo quy định của nhà trường: Các khoản thu này có thể bao gồm phí cơ sở vật chất, phí tổ chức các sự kiện học tập, hay các khoản chi khác mà nhà trường quy định tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục.

4. Hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học ở khu vực khó khăn

Đối với học sinh tiểu học sống ở các khu vực đặc biệt khó khăn, như vùng dân tộc thiểu số, hải đảo, hay các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho các gia đình và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em ở những khu vực này được tiếp cận giáo dục.

- Chính sách hỗ trợ học phí: Chính sách này được quy định cụ thể trong các nghị định và văn bản pháp lý của Chính phủ nhằm đảm bảo rằng học sinh ở các khu vực khó khăn có cơ hội học tập bình đẳng với các em ở các khu vực khác. Mức hỗ trợ học phí sẽ được điều chỉnh dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, nhằm phản ánh đúng nhu cầu và hoàn cảnh của từng khu vực.

- Điều kiện và mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tại các khu vực khó khăn sẽ được xác định dựa trên các yếu tố như thu nhập của gia đình, tình trạng kinh tế của địa phương và các yếu tố khác. Chính phủ sẽ căn cứ vào các điều kiện này để quyết định mức hỗ trợ phù hợp, đảm bảo rằng sự hỗ trợ là hiệu quả và thiết thực.

Xem thêm: Những đối tượng nào được miễn đóng học phí năm học 2024-2025?

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!