. Tôi không biết là tại sao tôi có nhập cảnh mà thông tin nhập cảnh của tôi lại không có. Phòng xuất nhập cảnh yêu cầu tôi phải có giấy chứng nhận là tôi đã nhập cảnh tại của khẩu hoặc tôi phải chịu xử phạt hành chính với hành vi nhập cảnh chui . Nay tôi không có giấy tờ gì để chứng minh e đã nhập cảnh và có dấu trong hộ chiếu. Họ nói nhập cảnh chui bị xử phạt từ 3- 5 triệu nhiều là 8 triệu tôi vẫn không hiểu mức xử phạt đó là như nào ? Hành vi nhập cảnh chui có bi xử phạt nhiều đến vậy không ạ ? Xin luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có thể hiểu hơn. Cho tôi hỏi thêm thời gian nộp tiền phạt thì được giới hạn trong bao lâu và mức phạt đối với việc như của tôi tối đa là bao nhiêu ạ ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

Hỏi về mức phạt và thời gian nộp phạt của nhập cảnh chui?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi   1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

-Thông tư 27/2007/TT-BCA Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Thông tư 07/2013/TT-BCASửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp,sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC

-Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; hofng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

II.Luật sư tư vấn:

Qua những gì bạn trình bày thì bạn bị mất hộ chiếu và hiện giờ muốn làm lại hộ chiếu, để được cơ quan có thẩm quyền cấp lại cho bạn hộ chiếu thì bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đủ các giấy tờ sau: 1 tờ khai theo mẫu X01; 2 ảnh cỡ 4x6 có phông nền trắng và đơn trình báo mất hộ chiếu. Căn cứ vào tiết a,b điểm 1, mục I của Thông tư 07/2013/TT-BCA

1. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (cấp lần đầu, cấp lại, đổi):

aHồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, nộp 01 bộ gồm:

- 01 tờ khai mẫu X01 ban hành kèm theo Thông tư này (viết gọn là mẫu X01);

- 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

b) Cấp lại hộ chiếu (hộ chiếu bị mất; bị hư hỏng; còn thời hạn cần cấp lại; tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha) ngoài giấy tờ quy định tại tiết a trên đây phải bổ sung giấy tờ các trường hợp sau:

- Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo mất hộ chiếu theo quy định tại điểm 3 Mục II của Thông tư này;

Trong đó, đơn trình báo mất hộ chiếu phải có đầy đủ các nội dung như họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu. Bên cạnh đó, căn cứ vào địa điểm bạn bị mất hộ chiếu, để xác định được thời hạn bạn có trách nhiệm  phải trình báo ngay với cơ quan có thẩm quyền theo tiết a, điểm 3, mục II của Thông tư 27/2007/TT-BCA

2. Trình báo mất hộ chiếu, hủy và khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu bị mất:

a. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu bị mất:

- Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước thì trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất phải có đơn trình báo và có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi gần nhất, sau đó trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Nếu hộ chiếu bị mất ở nước ngoài thì phải có đơn trình báo ngay với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất và cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

- Nội dung đơn trình báo cần ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu.

Đối với cả hai trường hợp dù mất trong nước hay mất ở nước ngoài thì người bị mất hộ chiếu phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền.

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Theo quy định tại tiết a, điểm 3, mục II của Thông tư 27/2007/TT-BCA thì bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu theo những cách sau:

a. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, sửa đổi hộ chiếu nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú theo một trong 3 cách sau đây:

- Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú. Khi đến nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu.

- Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân (nêu tại tiết a, điểm 1, mục II của Thông tư này) nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ và nhận kết quả đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

- Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản photocopy chứng minh nhân dân.

Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.

Qua quy định trên thì bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đều được. Mỗi một cách thức nộp hồ sơ sẽ yêu cầu khác nhau, nếu nộp trực tiếp thì bạn không cần phải xin xác nhận của công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú và mang theo chứng minh nhân dân gốc để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền. Còn nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì trong tờ khai phải có xác nhận của công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú và bản photocopy chứng minh nhân dân.

Theo  điều 17 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm

" Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh , cư trú và đi lại 

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định;
b) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;
c) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
đ) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
e) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;
b) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú."

Như vậy, hành vi mà cơ quan xuất nhập cảnh muốn xử phạt bạn sẽ bị xử phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. Khi có quyết định xử phạt sẽ có thời gian bạn phải nộp phạt. Nhưng theo ý kiến của chúng tôi, bạn làm theo những thủ tục cấp lại hộ chiếu như trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự.