Từ tháng 12/2012 do chi nhánh Công ty B làm ăn không hiệu quả nên tạm dừng BHXH của tôi, đến tháng 10/2015 thì Công ty B chấm dứt HĐLĐ với tôi vì tôi đã đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ mất sức nhưng tôi đã tự lấy sổ BHXH về để làm chế độ mà không nhờ Công ty làm. Công ty B cũng đã chi trả tiền trợ cấp thôi việc của tôi từ tháng 7/2005 đến tháng 12/2008, tôi muốn hỏi: Tôi có nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian làm việc tại Công ty A của Công ty B hay không ? hay khoản tiền trợ cấp thôi việc của Công ty A là do Công ty A chi trả? Xin nhờ luật sư tư vấn giúp, xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

Nội dung tư vấn

Theo thông tin của bạn, công ty B là chi nhánh của công ty A.

Trong trường hợp công ty A,B là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước:

Căn cứ Điều 38 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động có Quy định như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

Điều 38. Quy định chuyển tiếp

1. Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế của người sử dụng lao động đã ký kết hoặc ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì các bên có liên quan tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung và thực hiện các thủ tục ban hành theo đúng quy định tại Nghị định này.

2. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

Như vậy trong trường hợp này Công ty B là đơn vị chi trả khoản trợ cấp thôi việc từ 10/1987 đến 6/2005 cho bạn trong thời gian làm việc tại công ty A.

Còn trường hợp công ty A,B là doanh nghiệp không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định 05/2015 thì khoản nợ tiền trợ cấp thôi việc tại công ty A sẽ do công ty A chi trả.

- Mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định hiện hành:

Tiền trợ cấp
thôi việc

=

½

X

Tiền lương để tính
trợ cấp thôi việc

X

Thời gian làm việc để
tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc;

Lưu ý:

1. Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:

- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo HĐLĐ;

- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

>> Xem thêm:  Người lao động bị tạm giam có được coi là lý do để công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH ;

- Thời gian nghỉ hằng tuần,

- Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: nghỉ hằng năm; ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên nghề làm việc; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng những vẫn hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật;

- Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;

- Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

2. Thời gian NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Thời gian NSDLĐ đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;

- Thời gian NSDLĐ đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật;

>> Xem thêm:  Người lao động bị kết án tù giam thì công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không?

Lưu ý: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của NLĐ được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm làm việc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

B phận tư vấn pháp luật lao động.

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng chế độ gì không ?