- 1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản
- 1.1 Khái niệm
- 1.2 Đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ
- 2. Ý nghĩa và hiệu lực của hợp đồng gửi giữ
- 2.1 Ý nghĩa của hợp đồng gửi giữ
- 2.2 Hiệu lực của hợp đồng
- 3. Quyền và nghĩa vụ của bên gửi tài sản
- 4. Quyền và nghĩa vụ của bên giữ tài sản
- 5. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hợp đồng gửi giữ tài sản
- 5.1 Nếu gửi xe ở bãi đỗ xe mà xe mất thì có thể yêu cầu bồi thường không?
- 5.2 Tại sao hợp đồng gửi giữ lại có thể là hợp đồng không đền bù?
1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản
1.1 Khái niệm
- Điều 554 Bộ Luật Dân sự năm 2015 (BLDS) quy định Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công.
- Trong thực tế, hợp đồng gửi giữ tài sản chỉ là việc mang tính chất tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, để giải quyết một tình huống nào đó nên đôi khi nói không có tính chất đền bù. Nhưng nếu là gửi giữ tại nơi làm dịch vụ thì nó lại là hợp đồng mang tính chất đền bù. Đây cũng là đặc điểm của hợp đồng gửi giữ: là hợp đồng đền bù hoặc không đền bù.
1.2 Đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ
* Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng song vụ
- Bên giữ có quyền yêu cầu bên nhận giữ phải bảo quản tài sản gửi giữ và trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng hoặc theo yêu cầu. Bên nhận giữ có quyền yêu cầu bên gửi phải nhận lại tài sản, khi hết hạn hợp đồng và trả tiền gửi tài sản theo thỏa thuận.
- Đối với những hợp đồng không đền bù, bên gửi có nghĩa vụ thông báo về tình trạng tài sản. Bên nhận giữ có nghĩa vụ bảo quản tài sản, tránh mất mát, hư hỏng.
- Bên gửi giữ chuyển giao quyền chiếm hữu tạm thời tài sản gửi giữ cho bên nhận gửi giữ để gìn giữ, bảo quản tài sản đó mà không có quyền sử dụng, định đoạt. Ngoài trừ, việc sử dụng tài sản gửi gắn liền với công việc gửi giữ hoặc các bên có thỏa thuận khác. Bên nhận tài sản không bao giờ là chủ sở hữu nên về nguyên tắc không được định đoạt tài sản nhận gửi giữ trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù
- Nếu hợp đồng gửi giữ tài sản mà bên nhận giữ nhận tiền công là hợp đồng có đền bù. Nếu bên nhận giữ không nhận tiền thù lao cho việc giữ tài sản thì là hợp đồng không có đền bù. Hợp đồng gửi giữ không nhất thiết phải có thù lao, còn tùy vào thỏa thuận của bên giữ và bên gửi tài sản.
* Chuyển giao tài sản, nhưng không nhằm mục đích sử dụng khai thác
- Bên giữ tài sản chỉ có trách nhiệm bảo quản và chiếm hữu tạm thời tài sản trong thời gian nhất định. Khi kết thúc hợp đồng thì phải hoàn trả chính tài sản đó.
* Hợp đồng gửi giữ đặc trưng là ba yếu tố:
- Ba yếu tố đó là: giao tài sản; bảo quản tài sản và giao trả tài sản từ người giữ sang người gửi tài sản. Nếu thiếu một trong ba yếu tố thì ta sẽ có một hợp đồng khác không phải hợp đồng gửi giữ.
- Đối tượng của hợp đồng gửi giữ tài sản là tài sản được tự do lưu thông. Đối tượng của hợp đồng gửi giữ có thể là động sản hoặc bất động sản
- Hình thức của hợp đồng gửi giữ tài sản: Bộ luật dân sự 2015 không quy định về hình thức của hợp đồng, có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản tùy vào thỏa thuận giữ hai bên.
2. Ý nghĩa và hiệu lực của hợp đồng gửi giữ
2.1 Ý nghĩa của hợp đồng gửi giữ
- Gửi giữ tài sản là dịch vụ phổ biến như gửi giữ xe đạp, xe máy ở nơi công cộng. Mạng lưới dịch vụ này phát triển tạo điều kiện cho nhân dân trong sinh hoạt hàng ngày, giảm bớt sự mất mát và bảo đảm an toàn cho tài sản.
Trong cuộc sống, quan hệ gửi giữ giữa các cá nhân mang đặc điểm riêng là không có đền bù và cần được động viên khuyến khích việc này. Tuy nhiên cũng cần điều chỉnh bởi pháp luật, xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm dân sự khi tài sản bị hư hỏng, mất mát do lỗi của bên nhận giữ. Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của bên nhận giữ tài sản, hạn chế những trường hợp lạm dụng tín nhiệm để sử dụng, chiếm đoạt tài sản trái phép.
2.2 Hiệu lực của hợp đồng
Quy định pháp luật hiện hành về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng ghi nhận tại Bộ Luật Dân sự 2015 như sau:
“Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.”
Quy định này đã nêu rõ:
+ Hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm mà các bên thỏa thuận trong đó bao gồm cả thỏa thuận hiệu lực hợp đồng trước thời điểm ký kết hợp đồng ví dụ: Hợp đồng ký ngày 15/03/2022 nhưng trong hợp đồng các bên thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực từ 01/01/2022
+ Trường hợp các bên không thỏa thuận riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, pháp luật liên quan không quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Hợp đồng gửi giữ tài sản không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Do đó, chỉ cần thỏa thuận về vấn đề gửi giữ những tài sản gì? Thời hạn bao nhiêu lâu? Có trả thù lao hay không? Cách bảo quản như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của các bên ra sao?
- Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho bên gửi tài sản cũng như quyền lợi cho người giữ tài thì hai bên nên thỏa thuận với nhau về việc đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn) để chứng thực hoặc đến tổ chức hành nghề công chứng/văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng gửi giữ tài sản.
Các bên giao kết hợp đồng cần lưu ý những điều kiện sau để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực
+ Thứ nhất, chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập.
+ Thứ hai, chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện.
+ Thứ ba, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội: Quy định này là điều khoản thường được các bên áp dụng để tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong việc giải quyết tranh chấp trong đó bao gồm cả tuyên bố vô hiệu hợp đồng đã được công chứng.
3. Quyền và nghĩa vụ của bên gửi tài sản
Theo quy định hiện hành tại Bộ luật dân sự 2015 thì quyền và nghĩa vụ của bên gửi tài sản trong hợp đồng gửi giữ tài sản được quy định như sau:
Điều 555. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản
1. Khi giao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng tài sản và biện pháp bảo quản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy hoặc hư hỏng do không được bảo quản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2. Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận.
Điều 556. Quyền của bên gửi tài sản
1. Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo trước cho bên giữ một thời gian hợp lý.
2. Yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên giữ làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.
4. Quyền và nghĩa vụ của bên giữ tài sản
- Theo điều 554 – Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng gửi giữ tài sản thì “bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng”
Điều 557. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản
1. Bảo quản tài sản theo đúng thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng như khi nhận giữ.
2. Chỉ được thay đổi cách bảo quản tài sản nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó, nhưng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi.
3. Thông báo kịp thời cho bên gửi biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên gửi không trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chi phí.
4. Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng
Điều 558. Quyền của bên giữ tài sản
1. Yêu cầu bên gửi trả tiền công theo thoả thuận.
2. Yêu cầu bên gửi trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp gửi không trả tiền công.
3. Yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên gửi một thời gian hợp lý trong trường hợp gửi giữ không xác định thời hạn.
- Quyền của bên giữ tài sản
+ Bên giữ tài sản có quyền yêu cầu bên gửi trả tiền công theo thỏa thuận hoặc trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp gửi không trả tiền công.
+ Có quyền yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên gửi một khoảng thời gian hợp lý trong trường hợp gửi giữ không thời hạn. Bên giữ tài sản có quyền bán tài sản gửi giữ nếu tài sản đó có nguy cơ bị hư hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo đảm lợi ích cho bên gửi, báo việc đó cho bên gửi và trả tiền cho bên gửi khoản tiền thu được do bán tài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý để bán tài sản.
+ Bên giữ có quyền giữ lại tài sản gửi giữ cho đến khi nhận đủ tiền công hoặc được bồi thường thiệt hại.
- Nghĩa vụ của bên giữ tài sản
+ Bên giữ tài sản có nghĩa, vụ bảo quản tài sản như đã thỏa thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng như khi nhận giữ. Bên giữ tài sản chỉ được thay đổi cách bảo quản tài sản nếu việc thay đổi là cần thiểt nhàm bảo quản tốt hon tài sản đó, nhưng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi; thông báo kịp thời bằng văn bản cho bên gửi biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên gửi không trả lời, thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chi phí.
+ Bên giữ tài sản có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu làm mất mát, hư hỏng tài sản nhận giữ, trừ trường hợp bẩt khả kháng mà bên giữ đã làm hết khả năng của mình.
+ Khi bên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì không được nhận tiền công, phải bồi thường thiệt hại, nếu các bên không có thỏa thuận khác.
5. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hợp đồng gửi giữ tài sản
5.1 Nếu gửi xe ở bãi đỗ xe mà xe mất thì có thể yêu cầu bồi thường không?
Nếu gửi xe ở bãi đỗ xe mà bị mất xe thì hoàn toàn có thể yêu cầu đền bù, vì bãi đỗ xe là dịch vụ trông xe có trách nhiệm trông giữ
5.2 Tại sao hợp đồng gửi giữ lại có thể là hợp đồng không đền bù?
Tùy vào từng trường hợp mà hợp đồng gửi giữ có thể là hợp đồng đền bù hoặc hợp đồng không đền bù.