1. Hiểu thế nào về hợp đồng khoán việc

Tương tự như hợp đồng lao độnghợp đồng khoán việc cũng là sự thoả thuận giữa bên lao động và bên thuê lao động. Tuy nhiên, nội dung thỏa thuận là bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành công việc được giao và nhận lại tiền thù lao sau khi đã bàn giao. Điều này đồng nghĩa với việc, người nhận khoán phải bỏ một phần hoặc toàn bộ vật chất và sức lao động của mình để nhận được tiền công khoán.

Đó là hợp đồng mà một người gọi là người nhận khoán cam kết với một người khác là người chủ hoặc khách hàng, thực hiện một việc độc lập, có trả công.Hợp đồng khoán việc khác với hợp đồng lao động vì trong hợp đồng lao động có mối liên hệ phụ thuộc giữa người làm công với người sử dụng lao động.

Theo đó hợp đồng khoán việc là văn bản ký kết về việc làm giữa 2 bên: nhận khoán và giao khoán. Bên được khoán sẽ nhận yêu cầu công việc và tiền công tương ứng theo thỏa thuận, bao gồm thù lao trả cho người thực hiện công việc và các chi phí khác như dụng cụ, máy móc để hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu của bên giao khoán công việc.

Hợp đồng khoán chỉ được ký kết với các công việc ngắn ngày, có tính chất không ổn định theo thời vụ, dự án như: Vệ sinh công trình, nhà ở, bốc vác, làm vườn... 

Bộ luật lao động 2019 không quy định cụ thể về hợp đồng khoán việc, tuy nhiên, hợp đồng khoán việc được coi như một giao dịch dân sự và chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự.

2. Phân loại hợp đồng khoán việc

Có 2 loại hợp đồng khoán việc:

- Hợp đồng khoán việc từng phần là hợp đồng mà trong đó người nhận khoán phải tự lo công cụ lao động. Người giao khoán phải trả tiền khấu hao công cụ lao động và tiền công lao động.

- Hợp đồng khoán việc toàn bộ là hợp đồng, trong đó, bên giao khoán trao cho bên nhận khoán toàn bộ chi phí, bao gồm cả chi phí vật chất lẫn chi phí lao động có liên quan đến các hoạt động để hoàn thành công việc. Trong khoản tiền người giao khoán trả cho người nhận khoán bao gồm chi phí vật chất, công lao động và lợi nhuận từ việc nhận khoán.

Hợp đồng khoán việc được giao kết đối với những công việc mang tính thời vụ, chỉ diễn ra trong một thời điểm nhất định. Đối với những công việc mang tính chất ổn định, lâu dài thì sẽ không được ký dưới hình thức khoán việc mà sẽ ký dưới hình thức hợp đồng lao động.

3. Nghĩa vụ của người nhận khoán

 Người nhận khoán phải thực hiện công việc theọ cùng hợp đồng và phù hợp với tập quán và quy tắc nghề nghiệp.

Nếu công trình kém phẩm chất hoặc làm đối tức người nhận khoán đã không thực hiện đúng nhiệm vụ, khách hàng muốn đòi bồi thường thì không phải chứng minh lỗi của người nhận khoán mà chỉ cần chứng minh là người đó đã không thực hiện nhiệm vụ hoặc làm dối.

Về nguyên tắc, hợp đồng khoán việc không phải là hợp đồng gắn liền với tư cách cá nhân, cho nên người nhận khoán không bắt buộc phải tự mình thực hiện hoặc giao cho người làm công cho mình thực hiện. Họ có thể chuyển việc khoán cho một người khác làm, tức là khoán lại.
- Đến ngày đã định, người nhận khoán phải giao vật với tình trạng của vật vào thời điểm dó.
- Đối với vật được giao, người nhận khoán phải bảo quản cho đến ngày giao hàng. Họ phải bảo quản hoặc trả lại vật trong tình trạng tốt. Người chủ của vật phải chứng minh người nhận khoán đã có lỗi trong việc bảo quản.

4. Nghĩa vụ của người nhận khoán

1. Họ phải tiếp thu vật đã khoán vào thời điểm đã định.

2. Họ phải tiếp nhận kết quả việc khoán, tức là xác định việc giao khoán dã dược thực hiện tốt. Sau khi đã tiếp nhận thì về nguyên tắc không được kêu ca là việc làm dối.

3. Họ phải trả giá tiền đã thỏa thuận giá tiền đó không phải bao giờ cũng là một số tiền cố định mà có thể là khoán trọn gói, tức là giá không được thay dổi, hoặc khoán trả theo một bảng giá hoặc theo tính toán. Trong trường hợp này, giá được xác định sau khi làm xong, căn cứ vào tính chất quan trọng và chất lượng của công việc và hàng hóa tính theo bảng giá. .
Có những quy định riêng về khoán việc xây dựng. Kiến trúc sư và người nhận khoán chịu trách nhiệm trong khoảng 10 năm về những khuyết tật trong những công trình lớn và trong 2 năm đối với những công trình khác.Nghĩa vụ trong xây dựng có những quy tắc riêng trong xây dựng được quy định tại các điều 1792 và tiếp theo của Bộ luật dân sự, được luật số 78-012 ngày 4-1-1978 sửa đổi.
Mọi người xây dựng (hoặc tương đương) phải đương nhiên chịu trách nhiệm với chủ công trình về những việc làm dối có thể làm cho công trình hoặc một trong những trang bị chủ yếu của công trình kém bền vững. Thời hạn chịu trách nhiệm là 10 năm đối với công trình lớn và 2 năm đối với những thành phần khác.Thêm nữa, người xây dựng (kiến trúc sư, người nhận khoán việc, kỹ thuật viên) còn phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm.
Giao khoán lại : Đó là việc một người nhận khoán giao cho mệt ngưồi khác, gọi là người nhận khoán,lại thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng khoán việc mà người nhận khoán đã ký với chủ công trình. Người nhận khoán trước chịu trách nhiệm về việc khoán lại.
Luật số 75-1331 ngày 31;12-1975 quy định những quy tắc về quan hệ giữa ba bên: chủ công trình, người nhận khoán và người nhận khoán lại, đặc biệt là về việc trả tiền cho người nhận khoán lại trong trường hợp phải thanh lý tại sản của người ký kết hợp đồng chính.

5. Trách nhiệm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân giao kết hợp đồng khoán việc

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì cá nhân giao kết hợp đồng khoán có trách nhiệm phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công từ việc thực hiện hợp đồng giao khoán đó. Xem chi tiết tại công việc: Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Doanh nghiệp giao khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nhận khoán và phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho các cá nhân này. Trường hợp cá nhân nhận khoán ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thì doanh nghiệp giao khoán không phải cấp chứng từ khấu trừ.

6. Mẫu hợp đồng khoán việc

                                                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                             —-***—–
                                                                                             HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC
 
(Số:../HĐKV)
 
….., ngày …. tháng ….. năm ….
 
BÊN A (BÊN THUÊ):
CÔNG TY                 : ……………………………………………………………………………..
Địa chỉ                        : ……………………………………………………………………………..
Điện thoại                   : ……………………………… Fax:………………………………………
Đăng ký kinh doanh   : ……………………………………………………………………………..
Mã số thuế                  : ……………………………………………………………………………..
Đại diện                      : ……………………………………………………………………………..
Chức vụ                      : ……………………………………………………………………………..
 
BÊN B (BÊN ĐƯỢC THUÊ):
 
Ông/bà                        : ………………………………………………………………………………
 
Sinh ngày                   : ……………………………………………………………………………….
Địa chỉ                        : ………………………………………………………………………………
CMND số                   :  …………………………………………………..
Nơi cấp                       : ……………………………………………………………………………….
 
Hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản sau đây:
 
Điều 1. Nội dung công việc
 
………………………………………………………………………………………………
 
………………………………………………………………………………………………
 
Điều 2. Tiến độ thực hiện công việc
…………………………………………………………………………………………………….
 
………………………………………………………………………………………………
 
Điều 3. Thù lao và tiến độ thanh toán thù lao
 
Sau khi Bên A chuyển cho Bên B các tài liệu, chứng từ cần thiết để Bên B tiến hành công việc thì Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền là:………………. VNĐ;
Bên A sẽ trả thù lao cho Bên B để thực hiện các công việc nêu tại Điều 1 Hợp đồng khoán việc này. Tổng mức thù lao là:…………….. VNĐ. (Bằng chữ:……………………………….);
Tiền thù lao còn lại Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau khi hoàn thành công việc theo hợp đồng.
Hình Thức thanh toán: ………………………………………………….
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
 
Nghiên cứu kỹ các chứng từ – sổ sách kế toán cho Bên B cung cấp để quyết định cùng tham gia thực hiện;
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng này và của pháp luật.
Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên B cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất;
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
 
Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;
Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật.
Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;
Điều 6. Điều khoản chung
Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng này;
Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết ;
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện ngay sau khi Bên B nhận được tiền tạm ứng lần đầu ;
Hợp đồng này gồm  trang  Điều, được lập thành 02 bản bằng Tiếng Việt có hiệu lực pháp lý như nhau do mỗi bên giữ  bản.

7. Các trường hợp ký hợp đồng khoán việc

Hiện nay, hợp đồng khoán việc thường được áp dụng cho những công việc mang tính thời vụ, diễn ra trong một thời điểm nhất định. Thực tế, dựa trên tính chất công việc có thể phân chia hợp đồng khoán việc thành 02 loại:

- Khoán trọn gói: Bên khoán giao toàn bộ cho bên nhận khoán các chi phí bao gồm chi phí nguyên, vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ, dụng cụ lao động có liên quan để hoàn thành công việc.
Bên khoán trả cho bên nhận khoán một khoản tiền bao gồm các chi phí nêu trên và lợi nhuận phát sinh từ việc nhận khoán.
- Khoán nhân công: Bên nhận khoán phải tự bảo đảm công cụ, dụng cụ lao động để hoàn thành công việc.
Bên khoán trả cho bên nhận một khoản tiền công lao động, trong đó đã bao gồm tiền khấu hao công cụ, dụng cụ lao động.
Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu doanh nghiệp nào biến tướng hợp đồng lao động thành hợp đồng khoán việc, nhằm trốn tránh nghĩa vụ bảo hiểm với người lao động thì có thể bị phạt tiền tới 20 triệu theo khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP .

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật  trực tuyến qua tổng đài.

Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!