Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

1. Mẫu hợp đồng mua bán máy móc thiết bị

>> Click tải ngay: Mẫu hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị mới nhất

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

(V/v: Mua máy chiết chai bán tự động 2 piston)

Số : XXX/HĐMB

 

- Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự và Luật thương mại.

- Căn cứ nhu cầu khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày tháng năm 20.... Tại: Văn phòng công ty TNHH sản xuất.............., Hai bên gồm:

Bên A( Bên mua hàng): CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT .................

- Địa chỉ:  ... huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Mã số thuế:

- Đại diện: ông ..........................., Chức vụ: Giám đốc.

và 

Bên B ( Bên bán): CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI .... 

- Địa chỉ: , quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Mã số thuế:

- Đại diện: ông .........., Chức vụ:  Giám đốc.

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký hợp đồng này với nội dung như sau:

 

Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1.1. Theo đề nghị của bên A, bên B nhận chế tạo và bán cho bên A một (01) máy chiết chai bán tự động 2 piston. Qui cách kỹ thuật và giá cả máy chiết chai qui định tại điều 2 của hợp đồng này.

1.2. Địa chỉ giao hàng: Nhà máy sản xuất thuốc thú y Việt Việt.

 

Điều 2: QUI CÁCH KỸ THUẬT VÀ GIÁ BÁN

2.1. Qui cách kỹ thuật của máy chiết chai bán tự động 2 piston như sau :

- Kiểu dáng, kỹ thuật: do bên B nghiên cứu, chế tạo.

- Quy cách: …

- Công suất:

2.2. Giá bán : 130.000.000 đồng. ( Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn - Giá này chưa bao gồm thuế VAT 5%)

2.3. Chi phí vận chuyển, lắp ráp thiết bị: do bên B chịu.

 

Điều 3: GIAO HÀNG VÀ BẢO HÀNH

3.1 Thời gian giao hàng: 60 ngày, tính từ ngày bên A thanh toán tiền đợt 1.

3.2 Nếu bên B giao hàng chậm hơn thời hạn giao hàng quá 10 ngày thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, bên B phải hoàn trả cho bên A số tiền đặt cọc đã nhận (thanh toán đợt 1) và phải chịu một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng là 50 triệu đồng.

3.3 Thời gian bảo hành kỹ thuật: 12 tháng kể từ ngày giao hàng. Địa điểm bảo hành : tại Nhà máy thuốc thú y Việt Việt. Chi phí đi lại bảo hành bên B chịu.

 

Điều 4: THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN Bên A sẽ thanh toán cho bên B làm 02 đợt như sau :

- Đợt 1: 50% giá trị ( tương đương 75 triệu đồng) ngay sau khi ký hợp đồng. Số tiền này cũng được xem là tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

- Đợt 2: 50% còn lại ngay sau khi bên B giao máy, chạy thử và hai bên lập biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.

- Sau mỗi đợt nhận tiền, bên B xuất hóa đơn VAT cho bên A. - Nếu bên A thanh toán chậm thì phải chịu thêm lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là 2%/tháng.

 

Điều 5 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn điện tại địa điểm lắp đặt máy để bên B hoàn thành công việc của mình.

5.2. Khi bên B thử máy, bên A phải cung cấp đủ chai và nguyên liệu để thử máy.

5.3. Thanh toán tiền cho bên B theo đúng thỏa thuận.

5.4. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua hàng theo qui định của pháp luật.

 

Điều 6 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Bảo đảm cung cấp thiết bị đúng chất lượng và qui cách kỹ thuật như đã thỏa thuận và cam kết thiết bị bán cho bên A thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, kể cả vấn đề về bản quyền kiểu dáng, kỹ thuật.

6.2. Chịu trách nhiệm lắp ráp, chạy thử máy và bảo trì, bảo hành máy theo đúng thỏa thuận.

6.3. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến thiết bị và hướng dẫn bên A cách sử dụng.

6.4. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán hàng theo qui định của pháp luật.

 

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

7.1. Mọi thay đổi, bổ sung nội dung hợp đồng này đều chỉ có giá trị khi được hai bên cùng nhau bàn bạc, trao đổi và đồng ý bằng văn bản.

7.2. Hai bên cam kết thực hiện đúng theo những điều đã thỏa thuận. Mọi tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này nếu không tự giải quyết được sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.

7.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành bốn (04) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ hai (02) bản.

BÊN A  BÊN B 
(ký tên, đóng dấu)  (ký tên, đóng dấu)

 

------------------------------------------------------

Phân tích pháp lý :

1. Trên đây là dạng hợp đồng đơn giản, dùng cho các trường hợp mua bán máy móc, thiết bị có giá trị không quá lớn, hàng sản xuất trong nước ( có thể chưa được đăng ký nhãn hiệu, bằng sáng chế ...). Do vậy, trong hợp đồng không đề cập đến các tình tiết về xuất nhập khẩu, huấn luyện sử dụng...

 

 

2. Hợp đồng mua bán có hiệu lực khi nào ?

Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện.

Hình thức của hợp đồng có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, một số trường hợp pháp luật yêu cầu phải công chứng, chứng thực hoặc xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các bên phải tuân thủ quy định này.

Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng

1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

Điều 388. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực

1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:

a) Do bên đề nghị ấn định;

b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

2. Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:

a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.

 

3. Các loại thuế phải nộp khi kí hợp đồng mua bán nhà đất ?

Thứ nhất, về thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào công văn số 17526/BTC-TCT về Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế. Theo Điểm c Tiểu mục 1.1 Mục 1 của Công văn này quy định về Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản của cá nhân như sau:

c) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân
Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.

Như vậy, Công thức tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau;

>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế uy tín, chuyên nghiệp cho doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Giá chuyển nhượng) Ngoài ra, căn cứ theo Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014 thì 2 thu nhập từ chuyển nhượng sau sẽ được miễn thuế

"Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất."

Thứ hai, về Lệ phí trước bạ.

- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì: “Mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%”. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:

+ Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = (Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ) x (Mức lệ phí trước bạ);

+ Giá trị đất = (diện tích đất) x (giá đất). (Theo quy định thì vào 01/01 hàng năm UBND tỉnh ban hành khung gia đất trên địa bàn tỉnh/thành phố do mình quản lý, do vậy mỗi địa phương quy định giá đất khác nhau) Như vậy, Số tiền lệ phí trước bạ của bạn = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5%

 

Thứ ba, các lệ phí khác.

- Lệ phí công chứng: Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng;

- Lệ phí thẩm định: 0,15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng và tối đa 5.000.000 đồng).

 

4. Hủy bỏ hợp đồng mua bán nhà đất đã công chứng ?

Căn cứ theo quy định tại điều 51 Luật công chứng về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đã được công chứng như sau:

+ Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

+ Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Theo đó, điều kiện đầu tiên để hủy bỏ mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đã công chứng thì phải có sự đồng ý của hai bên liên quan trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất. Sau đó bạn có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng đã chứng nhận cho hợp đồng mua bán trước đó tiến hành việc lập văn bản hủy bỏ mẫu hợp đồng mua bán nhà đất.

 

5. Người bán không thực hiện quyền của mình là chuyển giao tài sản

– Trường hợp 1: Nếu bên mua đã chi trả cho người bán số tiền đạt 2/3 giá trị dựa trên mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết bằng giấy tay và có chứng cứ xác nhận.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015: “ Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực”.

Theo đó thì người mua có quyền yêu cầu tòa án công nhận mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đó và bắt buộc đối tượng phải thực hiện cam kết trong hợp đồng hoặc phải đền bù dựa theo các điều khoản trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết bằng giấy tay đó.

– Trường hợp 2: Ngược lại nếu người mua chưa chi trả cho người bán số tiền đạt 2/3 giá trị dựa trên mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết bằng giấy tay thì mẫu hợp đồng mua bán nhà đất đó không được pháp luật công nhận. Khi đó người mua có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch này vô hiệu vì chưa đáp ứng điều kiện công chứng về mặt hình thức. Khi đó các bên có nghĩa vụ trao trả cho nhau những gì đã nhận và bên mua nhận lại tiền đã trả cho bên bán đất.

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết , Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê