1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Luật Giao dịch điện tử, số 51/2005/QG11 ngày 29/11/2005;
  • Bộ luật dân sự 2015 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

2. Hợp đồng sử dụng phần mềm là gì?

Hợp đồng sử dụng phần mềm là thỏa thuận sử dụng phần mềm giữa bên sử dụng được cấp phép và chủ sở hữu phần mềm. Trong hợp đồng sử dụng phần mềm, nhà phát triển phần mềm vẫn giữ quyền sở hữu phần mềm, trong khi người dùng được cấp phép sử dụng phần mềm theo các hạn chế đã chỉ định. Thông thường, các hạn chế bao gồm các quy định cấm đối với kỹ thuật phân tích cấu trúc của phần mềm để tạo lại mã nguồn hay hạn chế sửa đổi phần mềm. 

Tùy mức độ sử dụng và tùy biến thích hợp, phần mềm chuyển giao theo hợp đồng sử dụng phần mềm có thể đi kèm quy định chuyển giao quyền tái phân phối lại phần mềm hay cấp phép cho mục tiêu thương mại của đối tác được cấp phép như nhà sản xuất thiết bị gốc, cho bên kinh doanh bán lại phần mềm.

3. Một số lưu ý về hợp đồng sử dụng phần mềm

Hạn chế về phạm vi của hợp đồng: bao gồm các hạn chế về địa lý, cấm đối với các hạn chế về kỹ thuật, chuyển giao cho bên thứ ba, phạm vi cấp phép sử dụng bao gồm để cài đặt và sử dụng phần mềm trên (một hoặc nhiều) hệ thống máy tính, thiết bị; sao chép có hạn chế … 

Xác định tính độc quyền của hợp đồng: Hợp đồng nên xác định hình thức cấp phép độc quyền hay không. Thông thường, người cấp phép sẽ muốn cung cấp một giấy phép không độc quyền. Việc cho phép nhiều đối tượng sử dụng sẽ tối đa hóa lợi nhuận của bên cấp phép. 

Phí Bản Quyền Phần Mềm Và Các Loại Phí Khác: Số tiền phải trả cho bên cấp phép nên được thiết lập rõ ràng kể cả tính trên các lợi ích mang lại khi sử dụng (ví dụ phí bản quyền có thể dựa trên tỷ lệ phần trăm của khối lượng bán hàng). 

Quy định về bồi thường theo hợp đồng: Một điều khoản bồi thường yêu cầu người cấp phép phần mềm bảo vệ và bồi hoàn cho người được cấp phép nếu người được cấp phép bị kiện bởi người khác vì phần mềm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của họ.

Các thỏa thuận liên quan bao gồm các thỏa thuận nâng cấp, bảo trì, cập nhật, đào tạo được tính trong phí sử dụng phần mềm hay tính trong thỏa thuận riêng.

4. Mẫu hợp đồng sử dụng phần mềm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHẦN MỀM

Số: …/........./HĐPM/A-B

  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày….tháng … năm 2020, chúng tôi gồm:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A): CÔNG TY…

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………………..

Đại diện:………………………………………………………………….. Chức vụ:……………………………………

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………………………………….  Tại ngân hàng:………………….

Chi nhánh: ……………………………………………………………………………………………………………………

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN B): CÔNG TY ….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………………..

Đại diện: ………………………………………………………………………….. Chức vụ:……………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản: …………………………………………………… Tại ngân hàng: …………………………………..

Chi nhánh:…………………………………………………………………………………………………………………….

Hai bên đồng ý xác lập và ký kết bản Hợp đồng này để thực hiện việc cung cấp và sử dụng phần mềm của Công ty … (“Hợp đồng”) với các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B cung cấp 01 (một) Phần mềm… cho bên A trên nền tảng Internet trong thời hạn 12 tháng với các dịch vụ được nêu của Hợp đồng này.

Điều 2. THỜI GIAN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

2.1. Thời gian bắt đầu sử dụng dịch vụ từ ngày: …/…/…

2.2. Thời gian kết thúc sử dụng dịch vụ đến ngày: …/…/…

Điều 3. CÁCH THỨC THỰC HIỆN

3.1. Sau khi hợp đồng này có hiệu lực, bên B cung cấp cho bên A phần mềm …, sau đó bên B có trách nhiệm hỗ trợ sử dụng phần mềm cho bên A bao gồm:

a. Tiếp nhận báo lỗi và phản hồi cho Bên A về tình trạng lỗi;

b. Hỗ trợ khắc phục lỗi;

c. Trả lời các thắc mắc của Bên A về phần mềm thông qua các email hoặc hotline của công ty trong suốt thời gian sử dụng phần mềm. Nếu vấn đề phát sinh cần trao đổi trực tiếp, hai bên sẽ thỏa thuận về thời gian và địa điểm cụ thể.

3.2. Khi nhận được thông báo của Bên A về lỗi phát sinh trên phần mềm …, trong vòng 48 (bốn mươi tám) tiếng Bên B sẽ tiếp nhận và phản hồi cho Bên A ngoại trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này. Tùy vào lỗi phát sinh của Hệ thống, Bên B sẽ thu xếp nhân sự kỹ thuật để xử lý lỗi này trong thời gian nhanh nhất.

Điều 4. PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1. Phí dịch vụ:

  • Hệ thông phần mềm …: …VNĐ/tháng
  • Chi phí hỗ trợ: …VNĐ/tháng
  • Tổng: …
  • Thuế VAT: …
  • Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………

4.2. Sau khi Bên B nhận được tất cả các phí dịch vụ liên quan đến Hợp đồng này và nhận được bản gốc hợp đồng, Bên B sẽ tiến hành xuất hoá đơn giá trị gia tăng cho Bên A.

4.3. Bên A có nghĩa vụ thanh toán 100% phí dịch vụ cho Bên B ngay sau khi ký kết Hợp đồng này.

4.4. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Trong trường hợp Bên A thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, khoản phí tại Điều 3.1 sẽ được thanh toán cho Bên B tại tài khoản với thông tin như sau:

Tên  tài khoản          : ….

Số tài khoản             : ….

Ngân hàng                : …        Chi nhánh: …    

Cú pháp chuyển tiền  : Tên cty viết tắt – MST- SĐT- Số hợp đồng

Điều 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Tài khoản và mật khẩu được Bên B bàn giao cho Bên A sau khi ký kết hợp đồng là thông tin chỉ riêng Bên A nắm giữ. Bên A có trách nhiệm chủ động bảo mật thông tin tài khoản của mình trong quá trình sử dụng dịch vụ.

5.2. Được bên B đào tạo cách dùng phần mềm và đảm bảo chuẩn bị đầy đủ cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn được Bên B trước buổi đào tạo.

5.3. Bố trí nhân sự có năng lực phù hợp để tiếp nhận các chương trình đào tạo của Bên B tổ chức. Đảm bảo các điều kiện tại địa điểm đào tạo gồm: vị trí, mặt bằng, phần cứng, kết nối mạng Internet.

5.4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với các nội dung, dữ liệu do các tài khoản của Bên A thiết lập, tải lên, lưu trữ trên phần mềm hoặc gửi đi từ phần mềm của Bên A.

Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Cung cấp và hướng dẫn cho Bên A đầy đủ các nội dung của phần mềm.

6.2. Đảm bảo an toàn, bảo mật và hỗ trợ trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ cho Bên A.

6.3. Lưu trữ những thông tin liên quan đến Bên A một cách an toàn và chỉ được sử dụng thông tin này vào mục đích liên quan đến dịch vụ phần mềm.

6.4. Đảm bảo phần mềm hoạt động ổn định.

6.5. Giải quyết các sự cố của phần mềm trong thời gian sớm nhất.

Điều 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Bên B có trách nhiệm bảo hành trong trường hợp Phần mềm quản lý khách hàng phát sinh lỗi trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.

Điều 7. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Những nguyên nhân khách quan dưới đây được coi là sự kiện bất khả kháng và là căn cứ để một trong hai bên đề nghị đơn phương chấm dứt hợp đồng:

7.1. Các nguyên nhân thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh;

7.2. Một trong hai bên không có tư cách pháp nhân theo quyết định của tòa án hoặc chủ động chấm dứt, tạm ngừng hoạt động, giải thể.

Điều 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

8.1. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc và giải quyết trên tinh thần hợp tác, tự thỏa thuận, hòa giải.

8.2. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (“VIAC”). Quyết định của VIAC là quyết định cuối cùng để hai bên thực hiện.

Điều 9. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

9.1. Do một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Hợp đồng này thì Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho Bên bị vi phạm theo quy định. Tuy nhiên:

a.  Trong trường hợp Bên A chứng minh được Bên B làm thất thoát dữ liệu của Bên A thì bên B có nghĩa vụ bồi thường cho bên A theo quy định của pháp luậtt;

b. Tổng số tiền bồi thường thiệt hại của Bên B cho Bên A sẽ không vượt quá tiền phí dịch vụ sử dụng phần mềm của Bên A thanh toán cho Bên B trong 1 năm liền trước đó.

9.2. Phần mềm bên B cung cấp cho bên A có lỗi, không thể khắc phục được luôn, kéo dài trong khoảng thời gian 24 (hai mươi tư) giờ làm ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng công việc của bên A thì bên B sẽ bồi thường cho bên A … VNĐ (bằng chữ: …)

Điều 10. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

10.1.   Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt mà không cần thông báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Kết thúc thời hạn Hợp đồng theo Điều 2 của Hợp đồng này.

b. Các bên có thỏa thuận bằng văn bản chấm dứt Hợp đồng.

c. Một bên bị phá sản hoặc giải thể (trừ trường hợp nhằm tái cơ cấu) hoặc bị yêu cầu tuyên bố phá sản hoặc mất khả năng thanh toán hoặc trong trường hợp Bên đó bị tịch thu tài sản bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 11. ĐIỀU KHOẢN BẢO MẬT VÀ LƯU TRỮ DỮ LIỆU

11.1.   Bên B đảm bảo không cung cấp dữ liệu của Bên A cho bất cứ cá nhân hay tổ chức nào trừ trường hợp được sự cho phép của Bên A bằng văn bản.

11.2. Bên B đảm bảo mọi dữ liệu của Bên A được lưu trữ tách biệt, bảo mật, được sao lưu dự phòng định kỳ 01 lần/ngày và đồng thời lưu trữ 05 bản sao lưu dự phòng trong 05 ngày gần nhất của Bên A. Mọi dữ liệu của Bên A sẽ chỉ được lưu lại trong phần mềm dữ liệu của Bên B trong vòng 1(một) tháng kể từ khi Bên A tiến hành hình thức xoá lưu trữ.

11.3. Trong trường hợp Bên A không tiếp tục sử dụng Phần mềm sau khi thời hạn Hợp đồng kết thúc, Bên B sẽ khoá toàn bộ dữ liệu trên phần mềm của Bên A trong vòng 3-5 ngày kể từ ngày Bên A quyết định không gia hạn Hợp đồng. Toàn bộ dữ liệu bị khoá sẽ được xóa vĩnh viễn sau 30 (ba mươi) ngày kể từ khi Bên A quyết định không gia hạn Hợp đồng.

11.4. Trong trường hợp Bên A không tiếp tục sử dụng Phần mềm sau khi thời hạn Hợp đồng kết thúc và có yêu cầu xóa luôn Phần mềm kể từ thời điểm Bên A quyết định không gia hạn Hợp đồng thì Bên A phải thông báo đến Bên B bằng văn bản.

11.5. Trong trường hợp có dấu hiệu rò rỉ dữ liệu và Bên A có đủ chứng cứ chứng minh được việc mất dữ liệu là do lỗi của Bên B, Bên B sẽ tiến hành bồi thường thiệt hại cho Bên A theo quy định tại điều 9.1 của Hợp đồng này.

Điều 12. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong Hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 (ba) ngày bằng văn bản. Sau khi đã thảo luận và thống nhất, nếu xét thấy cần thiết, các Bên sẽ ký các phụ lục bổ sung cho Hợp đồng này. 

Điều 13. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG.

Hợp đồng này có 05 (năm) trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

   

5. Dịch vụ phần mềm là gì?

Dịch vụ phần mềm được định nghĩa tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin như sau:

Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

Theo quy định pháp luật hiện hành, thì các loại dịch vụ phần mềm hiện nay bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác.

Trên đây là nội dung tư vấn về khái niệm dịch vụ phần mềm. Để có thể hiểu chi tiết hơn về quy định này bạn vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 71/2007/NĐ-CP.