1. Báo cáo tình hình tai nạn lao động gửi về cơ quan nào?
Theo quy định tại Điều 24 của Nghị định 39/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp. Quy trình gửi báo cáo có thể được thực hiện thông qua các hình thức như gửi trực tiếp, fax, đường bưu điện, hoặc thư điện tử.
Sau khi nhận được báo cáo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ tổng hợp tình hình tai nạn lao động xảy ra trong 6 tháng đầu năm hoặc cả năm trên địa bàn tỉnh. Sau đó, sở này sẽ gửi báo cáo tổng hợp tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục An toàn lao động) và Cục Thống kê tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV và Phụ lục XV của Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Hạn cuối cùng nộp báo cáo tổng hợp là trước ngày 15/7 cho báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 25/01 của năm sau đối với báo cáo năm.
2. Hướng dẫn cách nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động
Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định về mẫu báo cáo tai nạn lao động và cách thực hiện việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được thực hiện như sau:
- Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
- Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây:
+ Trực tiếp;
+ Fax;
+ Đường bưu điện;
+ Thư điện tử.
- Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo mẫu quy định Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP trước ngày 05/7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 05/01 năm sau đối với báo cáo năm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
- Trách nhiệm báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:
+ Báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ hai người lao động trở lên về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP;
+ Tổng hợp tình hình tai nạn lao động xảy ra trong 6 tháng đầu năm và một năm trên địa bàn tỉnh; gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV và Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục An toàn lao động) và Cục Thống kê tỉnh trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 25 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
- Các cơ quan chủ trì thực hiện Điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 21 Nghị định 39/2016/NĐ-CP có trách nhiệm báo cáo tình hình tai nạn lao động thuộc thẩm quyền Điều tra, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 25 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Căn cứ theo quy định nêu trên, người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 10 tháng 01 năm 2024 đối với báo cáo cả năm 2023.
Đồng thời, báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp;
+ Fax;
+ Đường bưu điện;
+ Thư điện tử.
3. Cần làm gì khi người lao động bị tai nạn lao động?
Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc tình huống gây mất an toàn, vệ sinh lao động, người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải ngay lập tức thông báo cho người phụ trách trực tiếp hoặc người sử dụng lao động để có biện pháp xử lý kịp thời.
Trong trường hợp tai nạn lao động dẫn đến tử vong, doanh nghiệp cần báo cáo ngay với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp tỉnh tại địa phương xảy ra sự kiện. Đồng thời, phải thông báo ngay cho Cơ quan Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.
Sau đó, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp tỉnh sẽ tiến hành thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điều tra vụ tai nạn lao động.
Theo quy định tại Điều 38, Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, khi có người lao động bị tai nạn lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm dưới đây:
- Phải kịp thời sơ cứu, hoặc đưa người lao động bị cấp cứu, tạm ứng chi phí cấp cứu, sơ cứu và điều trị cho người lao động gặp tai nạn lao động.
- Phải thanh toán chi phí từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động như sau:
+ Thanh toán chi phí đồng chi trả các chi phí không nằm trong danh mục được BHYT chi trả cho người lao động có tham gia BHYT.
+ Chi trả chi phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động với các trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5%.
+ Thanh toán toàn bộ chi phí y tế với người lao động không tham gia BHYT.
- Trong thời gian người lao động nghỉ điều trị, phục hồi chức năng lao động, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động.
- Mức bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động được quy định như sau:
+ Bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng lương nếu bị suy giảm từ 5-10% khả năng lao động, sau đó cứ tăng 1% thì bồi thường thêm 0,4 tháng lương (nếu bị suy giảm từ 11-80%).
+ Bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Trường hợp do lỗi của doanh nghiệp gây ra, doanh nghiệp phải trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động một khoản tiền bằng ít nhất 40% mức quy định tại trường hợp trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.
- Doanh nghiệp phải giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, phục hồi chức năng theo quy định.
Xem thêm: Hồ sơ tai nạn lao động gồm những gì? Các lưu ý khi lập?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hướng dẫn cách nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động chi tiết mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!