1. Cách vẽ biểu đồ miền
Bước 1: Phân tích bảng số liệu và xây dựng hệ trục tọa độ
- phân tích và xử lý số liệu
- xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp
- không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu)
Bước 2: Vẽ biểu đồ
- xây dựng hình chữ nhật hợp lý chiều cao (trục tung) = 2/3 chiều dài (trục hoành)
- đánh số chuẩn trên trục tung % phải cách đều nhau (0, 10, 20, ...100 hoặc 0, 20, 40, ... 100)
- năm đầu tiên và năm cuối cùng chính là trục tung 2 bên
- trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau thì ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên, việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ.
- chiều cao của hình chữ nhật thể hiện ở đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm)
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ
- ghi số liệu ở giữa của miền (không giống cách ghi như biểu đồ đường)
- hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ
Lưu ý: - Biểu đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái nên dựng hai trục - một trục thể hiện đại lượng một trục thể hiện giới hạn năm cuối (dạng này rất ít).
- Lưu ý về khoảng cách các năm thật chính xác.
- Trường hợp yêu cầu thể hiện cơ cấu, thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu, ... cần phải xử lý % trước khi vẽ.
2. Lưu ý khi vẽ biểu đồ miền
Dấu hiệu nhận biết:
- Khả năng thể hiện: Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông) trong đó thì được chia thành các miền khác nhau.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Thường xuất hiện các cụm từ như cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu, thay đổi cơ cấu.
+ Mốc năm: lớn hơn hoặc bằng 4 năm
+ chọn vẽ biểu đồ miền: nhiều năm, ít thành phần
- Một số dạng biểu đồ miền thường gặp: biểu đồ miền chồng nối tiếp, miền chồng từ gốc tọa độ.
Để nhận xét biểu đồ miền ta làm như sau:
- Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: nhìn nhận, đánh giá xu hướng của số liệu
- Nhận xét hàng ngang trước: theo thười gian yeus tố a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố b tăng hay giảm,... yếu tố c (mức chênh lệch).
- Nhận xét hàng dọc: yếu tố bào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không?
- Kết luận và giải thích.
Lưu ý cần khắc phục những lỗi khi vẽ biểu đồ miền như sau:
- Các yếu tố chính trên biểu đồ:
+ thiếu số liệu trên hình vuông, thiếu số 0 ở gốc tọa độ
+ chia sai khoảng cách năm ở trục hoành, sai tỉ lệ ở trục tung
+ chưa tạo được hình chữ nhật đặc trưng, thiếu đơn vị
+ viết chú giải trong biểu đồ, không lấp đầy hình chữ nhật.
- Các yếu tố phụ ngoài biểu đồ: Thiếu tên biểu đồ hoặc bảng chú giải.
3. Bài tập áp dụng để luyện tập
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA (Đơn vị: nghìn tấn)
| Năm | Loại hàng | 2010 | 2013 | 2015 | 2017 |
| hàng xuất khẩu | 5461 | 7118 | 9916 | 11661 | |
| hàng nhập khẩu | 9293 | 13575 | 14759 | 17856 | |
| hàng nội địa | 7149 | 13326 | 13553 | 16730 | |
| Tổng | 21903 | 34019 | 38328 | 46247 | |
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hóa ở nước ta, giai đoạn 2010- 2017?
b. Nhận xét sự thay đổi từ biểu đồ đã vẽ và giải thích?
Hướng dẫn trả lời:
a. Vẽ biểu đồ:
Xử lí số liệu:
- công thức: tỉ trọng từng loại hàng = khối lượng loại hàng/ tổng số hàng x 100%
- áp dụng công thức trên ta tính được bảng số liệu sau đây:
| năm | loại hàng | 2010 | 2013 | 2015 | 2017 |
| hàng xuất khẩu | 24,9 | 20,9 | 25,9 | 25,2 | |
| hàng nhập khẩu | 42,4 | 39,9 | 38,8 | 38,6 | |
| hàng nội địa | 32,7 | 39,2 | 35,3 | 36,2 | |
| Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | |
Vẽ biểu đồ:

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
b. Nhận xét và giải thích
Nhận xét:
- cơ cấu khối lượn vận chuyển phân theo loại hàng hóa có sự thay đổi nhưng không lớn.
- sự thay đổi diễn ra theo hướng tăng tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu; giảm tỉ trọng hàng nhập khẩu
+ tỉ trọng hàng xuất khẩu tăng nhẹ 0,3% nhưng không ổn định (2010 - 2013 và 2015- 2017 giảm; 2013 - 2015 tăng)
+ tỉ trọng hàng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm và giảm 3,8%
+ tỉ trọng hàng nội địa tăng nhẹ (3,5%) nhưng không ổn định (2010 - 2013 và 2015 -2017 tăng; 2013 - 2015 giảm)
- Khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hóa đều tăng lên liên tục: hàng xuất khẩu tăng thêm 62000 nghìn tấn, hàng nhập khẩu tăng thêm 8563 nghìn tấn và hàng nội địa tăng lên 9681 nghìn tấn
- Hàng nội địa tăng nhanh nhất lên 234,0% tiếp đến là hàng xuất khẩu 213,5% và tăng chậm nhất là hàng nhập khẩu 192,1%
Giải thích:
- do sản xuất trong nước phát triển và chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nên tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu tăng nhanh.
- tuy vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng do khối lượng nhập khẩu tăng chậm hơn so với hai loại hàng trên nền tỉ trọng giảm theo xu hướng phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hạn chế hàng nhập khẩu chủ động sản xuất các mặt hàng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu hội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế giới.
Câu 2: cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 - 2015 (Đơn vị: %)
| Năm | 1995 | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 |
| hàng công nghiệp nặng và khoáng sản | 25,3 | 37,2 | 36,1 | 45,1 | 48,1 |
| hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp | 28,4 | 33,9 | 41,0 | 34,1 | 32,7 |
| hàng nông - lâm - thủy - sản | 46,3 | 28,9 | 22,9 | 20,8 | 19,2 |
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 1995 - 2015
b. Nhận xét và giải thích
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (ĐƠN VỊ: %)
| Năm | lúa đông xuân | lúa hè thu và thu đông | lúa mùa |
| 2005 | 40,1 | 32,1 | 27,8 |
| 2010 | 41,2 | 32,5 | 26,3 |
| 2013 | 39,3 | 35,6 | 25,1 |
| 2016 | 39,6 | 36,0 | 24,4 |
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2016
b. NHận xét và giải thích
Câu 4: cho bảng số liệu sau:
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(ĐƠN VỊ: MM)
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII |
| Lượng mưa | 13,8 | 4,1 | 10,5 | 50,4 | 218,4 | 311,7 | 293,7 | 269,8 |
a. vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa trung bình tháng ở thành phố Hồ Chí MInh
b. Nhận xét biểu đồ đã vẽ và giải thích tại sao ở thành phố Hồ Chí MInh có mùa mưa - khô sâu sắc trong năm?
Câu 5: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA CẢ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VÙNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ( ĐƠN VỊ: NGHÌN M3)
| năm/ vùng | cả nước | Tây Nguyên | Trugn du và miền núi Bắc Bộ |
| 2012 | 5251 | 620 | 1590 |
| 2013 | 5908 | 540 | 1731 |
| 2014 | 7701 | 447 | 2278 |
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng ở nước ta, gia đoạn 2012 - 2014
b. Nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ
Câu 6: Cho bảng số liệu sau:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (ĐƠN VỊ: MM)
| Địa điểm | Lượng mưa | Lượng bốc hơi | Cân bằng ẩm |
| Hà Nội | 1676 | 989 | 687 |
| Huế | 2868 | 1000 | 1868 |
| Thành phố Hồ Chí MInh | 1931 | 1686 | 245 |
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm
b. Nhận xét và giải thích
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ tròn môn địa lý
bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: hướng dẫn vẽ biểu đồ miền. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết nội dung.