- 1. Hướng dẫn điền quyết định ấn định thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu
- 2. Tổng cục Hải quan có phải là cơ quan quản lý thuế không?
- 3. Tổng cục Hải quan có quyền ra quyết định ấn định thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu hay không?
- 4. Trường hợp quyết định về việc ấn định thuế đối sửa đổi, bổ sung với hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành
1. Hướng dẫn điền quyết định ấn định thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu
>>>> Mẫu Quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Mẫu quyết định ấn định thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục hải quan ban hành là Mẫu số 01/QĐAĐT/TXNK tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: 179/QĐ-TCT | Thành phố Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu(1)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 77ngày 03 tháng 07 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ấn định thuế/sửa đổi, bổ sung Quyết định ấn định thuế số 3 ngày 14 đối với BH (tên hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số 19 ngày 14) của A (Tên người nộp thuế/Mã số thuế/Địa chỉ).
Điều 2. Lý do ấn định thuế/sửa đổi, bổ sung Quyết định ấn định thuế 134(Ghi rõ lý do, Điều/khoản của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng).
Điều 3. Số tiền thuế ấn định:
| STT | Loại thuế | Tiểu mục | Số tiền thuế phải nộp | Số tiền thuế đã nộp | Số tiền thuế còn phải nộp | ||
| Số tiền thuế đã kê khai | Số tiền thuế ấn định | Chênh lệch sau ấn định | |||||
| 1 | Thuế xuất khẩu | I | 10.000.000 | 2.000.000 | 6% | 5.000.000 | 3.000.000 |
| 2 | Thuế nhập khẩu |
| 50.000.000 | 4.000.000 | 10% | 2.000.000 | 30.000.000 |
| 3 | Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp |
| 2.000.000 |
|
|
| 2.000.000 |
| 4 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | III | 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 5 | Thuế bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Thuế giá trị gia tăng |
|
|
| 6% |
|
|
| 7 | Tổng cộng |
|
|
|
|
| 35.000.000 |
Điều 4. (Người nộp thuế...) có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế phải nộp nêu tại Điều 3 Quyết định này, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 vào tài khoản.... tại Kho bạc Nhà nước... (Trường hợp sau khi sửa đổi, bổ sung phát sinh số tiền thuế nộp thừa thì ghi rõ số tiền thuế nộp thừa chi tiết theo từng loại thuế).
Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, khoản 6 Điều 17 Nghị định số ... ngày ... tháng ... năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế./.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
>>>> Hướng dẫn điền mẫu:
(1) Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
(2) Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định;
(3) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
(4) Ghi thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt;
(5) Ghi biên bản, tài liệu, căn cứ làm cơ sở ấn định;
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
(7) Mô tả hành vi vi phạm bị ấn định, nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm;
(8) Ghi chi tiết theo hành vi ấn định cụ thể từng sắc thuế, nội dung kinh tế (tiểu mục), địa bàn hạch toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý khoản thu và số tiền ấn định bằng số và bằng chữ đối với từng hành vi;
(9) Ghi rõ điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về ấn định thuế;
(10) Ghi cụ thể từng sắc thuế, nội dung kinh tế (tiểu mục), địa bàn hạch toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý khoản thu và số tiền phải nộp tăng thêm/giảm khấu trừ/giảm lỗ trong kỳ đối với từng hành vi;
(11) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm;
(12) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/tổ chức vi phạm;
(13) Ghi chức danh của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực tiếp).
2. Tổng cục Hải quan có phải là cơ quan quản lý thuế không?
Cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Cơ quan thuế:
- Tổng cục Thuế: Đứng đầu hệ thống cơ quan thuế, có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về thuế, quản lý hoạt động thuế trên toàn quốc.
- Cục Thuế: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Tổng cục Thuế giao, có thẩm quyền quản lý thuế trong phạm vi cụ thể.
- Chi cục Thuế: Được thành lập tại địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cấp có thẩm quyền giao, quản lý thuế trên địa bàn.
- Chi cục Thuế khu vực: Được thành lập tại khu vực đặc biệt, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cấp có thẩm quyền giao, quản lý thuế trong khu vực đó.
Cơ quan hải quan:
- Tổng cục Hải quan: Đứng đầu hệ thống cơ quan hải quan, có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan, quản lý hoạt động hải quan trên toàn quốc.
- Cục Hải quan: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Tổng cục Hải quan giao, có thẩm quyền quản lý hải quan trong phạm vi cụ thể.
- Cục Kiểm tra sau thông quan: Được giao nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan, giám sát, kiểm tra, thanh tra các hoạt động hải quan.
- Chi cục Hải quan: Được thành lập tại địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cấp có thẩm quyền giao, quản lý hải quan trên địa bàn.
3. Tổng cục Hải quan có quyền ra quyết định ấn định thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu hay không?
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 19 của Luật Quản lý thuế năm 2019 bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng. Điều này bao gồm:
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế: Cơ quan quản lý thuế có quyền tiến hành kiểm tra và thanh tra các khoản thuế theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm việc kiểm tra các báo cáo thuế, hồ sơ kê khai và các thông tin liên quan để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ của các khoản thuế.
- Ấn định thuế: Cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ấn định mức thuế đối với các cá nhân, tổ chức và các loại hình kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Quyền này giúp cơ quan quản lý thuế điều chỉnh mức thuế phù hợp với điều kiện kinh tế, mục tiêu chính sách của nhà nước và đồng thời đảm bảo sự công bằng trong thu thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế: Cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế để đảm bảo việc thi hành các quyết định hành chính về quản lý thuế. Điều này bao gồm việc yêu cầu nộp thuế, phạt, lãi phạt hoặc thực hiện các biện pháp khác nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định thuế.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các cơ quan sau có thẩm quyền quyết định về việc này:
Thẩm quyền quyết định ấn định thuế, sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế, hủy quyết định ấn định thuế: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tại các tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, và Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan đều được ủy quyền thẩm quyền quyết định về việc ấn định thuế, sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế, hoặc hủy quyết định ấn định thuế.
=> Tổng cục Hải quan được ủy quyền thẩm quyền quyết định về việc ấn định thuế, và cụ thể là Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ có thẩm quyền trong việc quyết định, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy quyết định liên quan đến việc ấn định thuế. Điều này giúp đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong việc điều chỉnh mức thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
4. Trường hợp quyết định về việc ấn định thuế đối sửa đổi, bổ sung với hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành
Theo Điều 17 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quy trình ấn định thuế gồm các bước sau:
- Trong trường hợp quyết định ấn định thuế ban đầu chưa đầy đủ, chính xác, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01/QĐAĐT/TXNK tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp quyết định ấn định thuế đã ban hành không tuân thủ đúng quy định của pháp luật, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định hủy quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 02/QĐHAĐT/TXNK tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
- Nếu số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được nộp theo quyết định ấn định thuế ban đầu nhưng sau đó quyết định ấn định thuế được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, và số tiền này lớn hơn số tiền cần phải nộp, cơ quan hải quan sẽ hoàn trả cho người khai thuế số tiền chênh lệch theo quy định tại Điều 60 của Luật Quản lý thuế.
- Cơ quan hải quan phải gửi thông báo về lý do ấn định thuế, quyết định ấn định thuế, quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế cho các đối tượng quy định trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ký.
Như vậy, quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ được sửa đổi, bổ sung khi quyết định ban đầu chưa đầy đủ hoặc không chính xác. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong quá trình xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Ấn định thuế trong trường hợp cho vay và mượn tiền giữa hai doanh nghiệp ?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.