Hiện nay thì chưa có một văn bản cụ thể nào đưa ra một khái niệm cụ thể về ấn định thuế là gì? Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu ấn định thuế đơn giản như sau: Ấn định thuế là việc mà cơ quan quản lý thuế xác định mức thuế và bắt buộc những người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế. 

Việc ấn định thuế phải được thực hiện dựa trên các quy định của pháp luật về nguyên tắc ấn định thuế, các trường hợp ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế nhằm đảm bảo rằng không xâm phạm đến quyền và lợi ích của người nộp thuế, đồng thời đảm bảo không thất thu thuế. 

 

1. Các trường hợp ấn định thuế

Căn cứ theo điều 14, nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp ấn định thếu thì có 12 trường hợp, bao gồm:  

1. Không đăng ký thuế;

2. Không kê khai thuế hoặc kê khai không đầy đủ;

3. Không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

4. Không phản ánh số liệu kế toán chính xác để xác định nghĩa vụ thuế ... các trường hợp khác xem cụ thể trong văn bản trên.

Điều 33 Luật quản lý thuế năm 2019 quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu như sau:

1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập; Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thế, ký hợp đồng, hiệp định dầu khí; Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân; Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế; Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước. 

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp mà cá nhân có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa đăng ký mã số thuế. 

2. Không khai thác thuế hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác theo quy định của điều 42 luật quản lý thuế. 

Tại điều 42 của luật quản lý thuế có quy định cụ thể về nguyên tắc khai thuế, tính thuế. Theo đó thì người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ  khai thuế với cơ quan quản lý thuế...

 3. Không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp. 

4. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế. 

5. Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế, xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định hoặc khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế. 

6. Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian kiểm tra theo quy định

7. Không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian thanh tra theo quy định. 

8. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường. 

9. Mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra và đã được kê khai doanh thu, chi phí tính thuế

10. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

11. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. 

12. Không tuân thủ các quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. 

 

2. Căn cứ để ấn định thuế

Căn cứ theo điều 15 nghị định 126/2020/NĐ-CP thì có quy định cụ thể về căn cứ ấn định thuế. Theo đó thì người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền phải nộp. 

- Tổ chức, cá nhân bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp khi thuộc các trường hợp sau:

+ Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung hoặc khai bổ sung không chính xác, trung thực theo yêu cầu của cơ quan thuế. 

+ Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế hoặc qua kiểm tra, đối chiếu, xác minh, sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. 

+ Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không tăng theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm tăng chi phí, tăng thuế, giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp

+Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp. 

+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 10, 11, 12 điều 14 nghị định này. 

Căn cứ ấn định thuế

- Đối với người nộp thuế là tổ chức: Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại, tại liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiếu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương, cơ sở kinh doanh không có hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác để thực hiện ấn định theo từng yếu tố. 

- Đối với cá nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản: Cơ quan thuế ấn định giá thuế trong trường hợp xác định được cá nhân kê khai, nộp thuế với giá tính thuế thấp hơn so với giá giao dịch thông thường trên thị trường. Giá tính thuế do cơ quan thuế ấn định phải đảm bảo phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường nhưng không thấp hơn giá do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm xác định giá tính thuế. 

Trên cơ sở từng yếu tố bị ấn định thì cơ quan thuế họ sẽ xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. 

Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; doanh thu tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngàng nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương, cơ sở kinh doanh không có hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác có cùng điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế để thực hiện ấn định doanh thu tính thuế. 

 

3. Thẩm quyền, thủ tục, quyết định ấn định thuế.

Quy định về thẩm quyền ấn định thuế thì tổng cục trưởng tổng cục thuế; cục trưởng cục thuế; chi cục trưởng chi cục thuế có thẩm quyền ấn định thuế

Vậy thì thủ tục thực hiện ấn định thuế như thế nào? Điều 16 nghị định 126/2020 cũng quy định cụ thể về thẩm quyền và thủ tục ấn định thuế. Theo đó thì khi ấn định thuế, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc ấn định thuế và ban hành quyết định ấn định thuế. Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế. 

Trong trường hợp mà cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế kiểm tra qua thuế, thanh tra thuế thì lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp thuế phải được ghi trong biên bản kiểm tra, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế

Trường hợp người nộp thuế mà bị ấn định theo quy định thì cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của pháp luật. 

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến ấn định thuế, nếu các bạn còn có những thông tin thắc mắc có liên quan đến ấn định thuế thì có thể tiến hành liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn pháp luật thuế trực tiếp 19006162 để được tư vấn hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất.