Luật sư tư vấn:
Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
1. Đăng kí thuế là gì ?
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh các thông tin định danh của mình (đây là các thông tin cơ bản để phân biệt người nộp thuế với những người nộp thuế khác).
Với cá nhân thì đó là các thông tin về họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ…
Với tổ chức kinh doanh thì đó là các thông tin về tên tổ chức, trụ sở chính, địa chỉ các cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…
Sau khi người nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ cấp cho người nộp thuế một mã số thuế. Mỗi người nộp thuế có một mã số thuế duy nhất.
Người nộp thuế là doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo Luật Doanh nghiệp. Theo đó, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp
2. Cấu trúc mã số thuế
Ở Việt Nam, mã số thuế là một dãy ký hiệu được số hóa dùng riêng cho từng người nộp thuế. Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13. Trong đó:
+ Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh.
+ Bảy chữ số N3N4N N6N7N8N9 đợc đánh số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là số kiểm tra.
+ Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập.
Trong các giao dịch với cơ quan thuế và các giao dịch kinh tế khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, Người nộp thuế có trách nhiệm ghi mã số thuế trên các giấy tờ giao dịch.
3. Trình tự đăng ký kê khai thuế
4. Mẫu tờ khai đăng kí thuế
Mẫu 01/CNKD Tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính) tại link dưới đây:
/LMK/article/1_To%20khai%20ca%20nhan%20kinh%20doanh%2001-CNKD.docx
Bạn có thể tham khảo hướng dẫn điền mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh dưới đây:
| Mẫu số: 01/CNKD Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
(Áp dụng cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh )
[01] Kỳ tính thuế:
Năm ......... (Từ tháng .....đến tháng .......)
Tháng ………năm…… hoặc quý 01 năm 201x
Lần phát sinh: Ngày.... tháng ....năm ......
[02] Lần đầu: X [03] Bổ sung lần thứ:
[04]Người nộp thuế: HỘ KINH DOANH ABC
| [05] Mã số thuế: | 0 | 1 | x | x | x | x | x | x | x | x | - |
[06] Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ ăn uống
[07] Diện tích kinh doanh: 200 m2 [07a] Đi thuê
[08] Số lượng lao động sử dụng thường xuyên: 02 lao động
[09] Thời gian hoạt động trong ngày từ 6.00 giờ đến 20.00 giờ
[10] Địa chỉ kinh doanh: số 12x, ngõ 12x, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
[11] Điện thoại: 024xxxxxxxx [12] Fax:… [13] Email :…
[14] Văn bản uỷ quyền khai thuế (nếu có): …… Ngày … tháng …. năm ....
[15] Tên đại lý thuế (nếu có) :…..…………………
| [16] Mã số thuế: | - |
[17] Địa chỉ: ……………………………………
[18] Quận/huyện: ................... [19] Tỉnh/thành phố: .........
[20] Điện thoại: ....... [21] Fax: ....... [22] Email: ............
[23] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .............. Ngày :................
[24] Tên của tổ chức khai thay (nếu có) :……………
| [25] Mã số thuế: | - |
[26] Địa chỉ: ………………………………………………
[27] Điện thoại: ...... [28] Fax: ... [29] Email: ......
A. KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT), THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| STT | Nhóm ngành nghề | Chỉ tiêu | Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) | Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) | ||
| Doanh thu | Số thuế phát sinh | Doanh thu | Số thuế phát sinh | |||
| (a) | (b) | (c) | (d) | |||
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa (Tỷ lệ thuế GTGT 1%, thuế TNCN 0,5%) | [30] | ||||
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Tỷ lệ thuế GTGT 5%, thuế TNCN 2%) | [31] | 60.000.000 | 3.000.000 | 60.000.000 | 1.200.000 |
| 3 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (Tỷ lệ thuế GTGT 3%, thuế TNCN 1,5%) | [32] | ||||
| 4 | Hoạt động kinh doanh khác (Tỷ lệ thuế GTGT 2%, thuế TNCN 1%) | [33] | ||||
| Tổng cộng: | [34] | |||||
Xác định nghĩa vụ thuế TNCN phải nộp:
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Mã Chỉ tiêu | Số tiền |
| 1 | Doanh thu tính thuế TNCN do kinh doanh trong khu kinh tế | [35] | |
| 2 | Số thuế TNCN được giảm trong khu kinh tế | [36] | |
| 3 | Số thuế TNCN phải nộp [37]=[34d]-[36] | [37] |
B. KÊ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB)
| STT | Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) | Mã chỉ tiêu | Đơn vị tính | Doanh thu tính thuế TTĐB | Thuế suất | Số thuế phải nộp |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Hàng hoá, dịch vụ A..... | [38a] | (7)=(5)*(6) | |||
| 2 | Hàng hoá, dịch vụ B..... | [38b] | ||||
| 3 | ........................... | |||||
| Tổng cộng: | [38] |
C. KÊ KHAI THUẾ/PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC THUẾ TÀI NGUYÊN
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Đơn vị tính | Sản lượng/ Số lượng | Giá tính thuế tài nguyên/ mức thuế hoặc phí BVMT | Thuế suất | Số thuế phải nộp |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Khai thuế tài nguyên | ||||||
| 1.1 | Tài nguyên C….. | [39a] | (8)=(5)*(6)*(7) | ||||
| 1.2 | Tài nguyên D….. | [39b] | |||||
| …....................... | |||||||
| Tổng cộng | [39] | ||||||
| 2 | Khai thuế bảo vệ môi trường | ||||||
| 2.1 | Hàng hoá E… | [40a] | (8)=(5)*(6) | ||||
| 2.2 | Hàng hoá G… | [40b] | |||||
| …........................ | |||||||
| Tổng cộng | [40] | ||||||
| 3 | Khai phí bảo vệ môi trường | ||||||
| 3.1 | Hàng hoá H… | [41a] | (8)=(5)*(6) | ||||
| 3.2 | Hàng hoá K… | [41b] | |||||
| ……………………. | |||||||
| Tổng cộng | [41] | ||||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………… Chứng chỉ hành nghề số:...... | .........,ngày......... tháng........... năm.......... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
- Tại chỉ tiêu doanh thu, sản lượng: Nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì kê khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là cá nhân kinh doanh khai doanh thu theo từng lần phát sinh thì kê khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh.
- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/CNKD và không phải khai các chỉ tiêu từ [04] đến [14].
- Phần C chỉ áp dụng đối với cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.
5. Mục tiêu của việc thiết lập hệ thống kê khai thuế
– Hình thức kê khai thuế qua mạng giúp đơn giản hóa các thủ tục nộp thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nộp thuế.
– Khi người đại diện đi vắng có thể giao quản lý chữ ký số cho người tin cậy để ký tờ khai thuế.
– Giảm thiểu tình trạng quá tải tại Cơ quan thuế mỗi khi đến kỳ hạn nộp hồ sơ kê khai thuế của các doanh nghiệp.
– Hướng tới mục tiêu hệ thống kê khai thuế, nộp thuế hiện đại, tốt nhất.
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Hướng dẫn điền Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh - Mẫu số: 01/CNKD (Thông tư số 92/2015/TT-BTC ) Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê