1. Trợ cấp và các loại trợ cấp
Trợ cấp là một khoản thanh toán được thực hiện cho những người cần giúp đỡ để trang trải một số chi phí của họ. Những người này có thể là những người mất việc làm, hoặc những người làm công việc quan trọng cho cách mạng. Có một số người nhất định nhận được sự giúp đỡ từ chính phủ để chi trả cho những thứ như thực phẩm và nhà ở:
+/ Viên chức, người lao động, công chức được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội tương ứng với khoảng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
+/ Thương binh liệt sĩ, người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo chính sách của pháp luật đối với người có công với cách mạng.
+/ Đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật.
+/ Trợ cấp của Chính Phủ đối với doanh nghiệp.
Xem thêm: Phụ cấp lương là gì? Các khoản phụ cấp tiền lương hiện nay
2. Những đối tượng được hưởng trợ cấp chế độ mất sức lao động
Quyết định 60 - HĐBT năm 1990 có quy định:
Thứ nhất, từ nay tất cả công nhân viên chức nghỉ việc vì mất sức lao động theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 236-HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 1/2 thời gian công tác đã quy đổi.
Thứ hai, những đối tượng đặc biệt sau đây, sau khi đã hết hạn trợ cấp theo quy định ở điều 1, được tiếp tục trợ cấp mất sức lao động hàng tháng: Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được xếp hạng thương tật; Những người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật; Những người bị mất sức lao động từ 81% trở lên; Những người khi về nghỉ việc đã hết tuổi lao động (năm đủ 60, nữ đủ 55 tuổi); Những người không nơi nương tựa và không có nguồn thu nhập.
Đối với những người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng trước ngày ban hành Quyết định số 176-HĐBT ngày 9-10-1989 của Hội đồng Bộ trưởng thì ngoài những đối tượng nói trên, nếu thuộc diện trước đây cũng tiếp tục được hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng: Những người có đủ 5 năm công tác thực tế ở các chiến trường B, K, C, ở biên giới, đảo xa, vùng có nhiều khó khăn gian khổ; Những người có đủ 25 năm công tác quy đổi trở lên; Những người tính đến ngày 1 tháng 1 năm 1990 đã hết tuổi lao động.
3. Hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động thì có được hưởng trợ cấp hàng tháng hay không?
Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010 về trợ cấp hàng tháng quy định về đối tượng áp dụng là: Quyết định này quy định trợ cấp hàng tháng, chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đã hết hạn hưởng trợ cấp, không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Quyết định 812/TTg năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ mà có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm.
Theo đó, đối với những người có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng nữa thì sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quyết định này.
Mức hưởng trợ cấp hàng tháng thực hiện theo Thông tư 16/2010/TT-BLĐTBXH: Mức trợ cấp hàng tháng được tính thống nhất chung, bằng mức trợ cấp hàng tháng đang hưởng của đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2010, mức trợ cấp bằng 464.267 đồng/tháng, không phụ thuộc vào mức trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đã hưởng trước đó; Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng thì mức trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo.
4. Hướng dẫn lập hồ sơ giải quyết chế độ mất sức lao động
Như đã đề cập bên trên, nếu không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng nữa thì sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng. Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 613/QĐ-TTg như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thành phần 01 bộ hồ sơ gồm có các giấy tờ sau: Bản chính Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng; Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù đối với trường hợp đối tượng bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc bản sao Quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích trở về đối với trường hợp đối tượng bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về hoặc bản sao Quyết định trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp đối tượng xuất cảnh trở về định cư hợp pháp.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi hoàn tất thành phần hồ sơ, người đề nghị sẽ nộp cho cơ quan BHXH nơi đã chi trả trợ cấp trước khi thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng hoặc nơi đã quyết định thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
Có thể nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; Qua giao dịch điện tử.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết
Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định. Thời hạn giải quyết trợ cấp hàng tháng tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan BHXH nhận được đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng của người đề nghị theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả
Người đề nghị nhận Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng.
5. Một số câu hỏi liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội
Có được giải quyết chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ trước sinh không?
Điều 34 pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thêm vào đó, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Từ quy định trên, thời gian nghỉ thai sản với lao động nữ là 06 tháng gồm cả thời gian trước và sau khi sinh con và thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước sinh là tối đa không quá 02 tháng. Do vậy, người lao động hoàn toàn có thể nghỉ chế độ thai sản trước khi sinh con 01 tháng, thời gian nghỉ sau sinh sẽ trừ đi khoảng thời gian nghỉ trước khi sinh. Tuy nhiên, tiền thai sản thì chỉ có thể đợi tới khi người lao động sinh mới có thể nộp đủ hồ sơ để được hưởng chế độ thai sản.
Có những phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nào?
Theo pháp luật, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều có thể tham gia BHXH tự nguyện.
Hiện nay có 06 phương thức để chủ thể lựa chọn đóng BHXH tự nguyện gồm: Đóng hàng tháng; Đóng 03 tháng một lần; Đóng 06 tháng một lần; Đóng 12 tháng một lần; Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần; Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm.
Dựa theo các phương thức trên, người dân có thể cân nhắc điều kiện, hoàn cảnh,... của bản thân để lựa chọn loại hình đóng phù hợp nhất. Tham gia Bảo hiểm xã hội sẽ mang lại rất nhiều lợi ích đối với người dân.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Hướng dẫn lập hồ sơ giải quyết chế độ mất sức lao động mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Cách tính chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2023 của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng./.