1. Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn được gọi là sổ đỏ, là một loại chứng thư pháp lý được Nhà nước sử dụng để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người sử dụng đất hợp pháp.

Thông thường, Giấy chứng nhận này được cấp cho người có đủ điều kiện và có hồ sơ đề nghị. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thường được thực hiện một lần duy nhất, khi người sử dụng đất đủ điều kiện và có hồ sơ đề nghị. Tuy nhiên, nếu cần thiết, có thể có những thủ tục đặc biệt để cấp đổi, cấp lại hay đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận này.

 

2. Mẫu đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK là tài liệu không thể thiếu. Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, có mẫu như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

 

Kính gửi: ……………………………………………

Mẫu số 04a/ĐK

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

Ngày …../…../…..
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ thường trú(1): ……………………………………………………………………………

2. Đề nghị:

- Đăng ký QSDĐ 

- Cấp GCN đối với đất 

Đăng ký quyền quản lý đất

Cấp GCN đối với tài sản trên đất 

(Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn)

3. Thửa đất đăng ký (2) …………………………………………………………………………….

3.1. Thửa đất số: …………………………; 3.2. Tờ bản đồ số: …………………………………;

3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………;

3.4. Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²;

3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………………. , từ thời điểm: ……………………..;

3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………………………………………………………..;

3.7. Nguồn gốc sử dụng(3): …………………………………………………………………………;

3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng ………………………………………………………………………………………..;

4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)

4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:

a) Loại nhà ở, công trình(4): …………………………………………………………………………;

b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²);

c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ………………………;

d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²;

đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ………………………………………;

g) Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………………

(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)

4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng:

4.3. Cây lâu năm:

a) Loại cây chủ yếu: ……………………….

b) Diện tích: ………………………….. m²;

c) Nguồn gốc tạo lập:

- Tự trồng rừng:                                                

- Nhà nước giao không thu tiền:             

- Nhà nước giao có thu tiền:                  

- Nhận chuyển quyền:                            

- Nguồn vốn trồng, nhận quyền:            

d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: ....m2;

đ) Thời hạn sở hữu đến: ………………………

 

 

 

a) Loại cây chủ yếu: ……………….;

b) Diện tích: …………………………m²;

c) Sở hữu chung: …………………..m²,

Sở hữu riêng: ………………………m²;

d) Thời hạn sở hữu đến: …………………

5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: …………………………………………

Đề nghị khác: …………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

…………., ngày .... tháng ... năm ……
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)

1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: ……………………………………………………………..

2. Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………………………….

3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký: ………………………………………………..

4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ……………………………………………………….

5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: ………………………………………

6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: ……………………………….

7. Nội dung khác: ………………………………………………………………………………………

Ngày …… tháng …… năm ……
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngày …… tháng …… năm ……
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này)

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)

Ngày …… tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

Ngày …… tháng …… năm ……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

 

3. Hướng dẫn cách viết đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.1 Mục "Kính gửi"

Tại mục kính gửi đơn vị chức năng có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) tại các cấp hành chính khác nhau và những đối tượng có thể đề nghị cấp GCN tại từng đơn vị chức năng đó. Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013, các đơn vị chức năng cấp GCN và đối tượng có thể đề nghị cấp GCN như sau:

Tại cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh nơi có đất sẽ cấp GCN cho các tổ chức như cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đề nghị cấp GCN.

Tại cấp huyện, UBND cấp huyện nơi có đất sẽ cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và có đề nghị cấp GCN.

Điều này nhằm đảm bảo việc cấp GCN được thực hiện đúng quy trình và đối tượng được cấp GCN đúng với quy định của pháp luật.

 

3.2 Mục "Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất"

- Phần tên (viết chữ in hoa):

Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND;

Hộ gia đình ghi chữ "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung Quyết định sử dụng đất của hộ).

Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản).

Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu.

Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo.

- Phần địa chỉ thường trú: Ghi địa chỉ thường trú của hộ gia đình, cá nhân theo sổ hộ khẩu (nếu có địa chỉ thường trú mới nhất thì phải ghi theo địa chỉ mới nhất).

 

3.3 Mục "Đề nghị"

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đánh dấu tích vào ô trống phù hợp với yêu cầu của mình.

Ví dụ: Yêu cầu cấp Giấy chứng nhận QSDĐ thì tích vào ô đề nghị cấp GCN đối với đất.

 

3.4 Mục "Đăng ký thửa đất"

Trong trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không yêu cầu cấp giấy chứng nhận hoặc yêu cầu cấp chung một giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp, tại đây chỉ ghi tổng số thửa và liệt kê từng thửa vào danh sách đi kèm (Mẫu 04c/ĐK).

Tiểu mục "Nguồn gốc sử dụng": Ghi rõ ràng xem thửa đất này được Nhà nước giao có thu phí hay không thu phí, hoặc có cho thuê với thanh toán một lần hoặc hàng năm, hoặc có nguồn gốc sử dụng khác.

 

3.5 Mục "Tài sản gắn liền với đất": Chỉ thực hiện kê khai mục này khi có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản

Tiểu mục "Nhà ở, công trình xây dựng khác":

Ghi chi tiết về loại nhà ở, công trình xây dựng như nhà riêng, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho... cùng các thông tin liên quan như diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng...

Nếu có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của chúng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn.

Tiểu mục "Rừng sản xuất là rừng trồng"; "Cây lâu năm": Đối với diện tích đất có rừng, ghi thông tin đầy đủ về loại rừng, cây lâu năm theo từng mục.

 

3.6 Mục "Những giấy tờ nộp kèm theo"

Ghi chi tiết các giấy tờ đính kèm như bản chính hợp đồng mua bán thửa đất (đối với đất mua), bản chính hóa đơn GTGT, bản chính xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), bản sao công chứng sổ hộ khẩu...

 

3.7 Mục "Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính"

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ghi mục này nếu có nhu cầu.

 

3.8 Mục "Ngày, tháng, năm"

Trong phần "Ngày, tháng, năm" của đơn, người viết cần phải ghi đầy đủ địa điểm làm đơn, ngày tháng năm khi làm đơn, ký tên và ghi rõ họ tên (có thể đóng dấu nếu có).

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các mục còn lại trong đơn là phần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, do đó người làm đơn không ghi vào các mục này.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Hướng dẫn viết đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.