1. Khi nào cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân 

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập chịu thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ các khoản mà thu nhập vẫn đến ngưỡng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân chủ yếu đánh vào các cá nhân có thu nhập cao, để đảm bảo công bằng trong xã hội tránh tình trạng gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bổ sung vào ngân sách cho Nhà nước.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là cá nhân sau khi đã nộp thuế cho Nhà nước được hoàn lại phần tiền chênh lệch (thừa) thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế và có yêu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc hoàn thuế cho mình.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì cá nhân sẽ được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 Ngoài ra nếu cá nhân có số tiền thuế nộp thừa mà không bù trừ với số thuế phải nộp vào kỳ tính thuế tiếp theo thì cũng là một trong các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được diễn ra nếu cá nhân thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế và đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định như sau:

- Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. Tức là điều kiện đầu tiên là cá nhân muốn được hoàn thuế thu nhập cá nhân là cá nhân đó phải có mã số thuế cá nhân tại thời điểm yêu cầu quyết toán thuế.

- Thứ hai là phải có đề nghị hoàn trả thông qua các cách sau:

+ Cách 1: Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

+ Cách 2: Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

2. Hướng dẫn xác định nơi nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân mới nhất

Theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng chưa khấu trừ thuế thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm. Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.

- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn tại hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cứ trú.

+ Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Cá nhân cư trú trong năm có thủ nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Đặc biệt ngày 20 tháng 9 năm 2023 Tổng Cục thuế đã có Công văn số 4172/TCT-DNNCN về việc đẩy mạnh xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân trong có có hướng dẫn về việc xác định nơi nộp hô sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân. 

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì sẽ áp dụng quy định tại điểm b.2 khoản 8 Điều 11 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

3. Làm sao để biết được mình có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không?

Như đã trao đổi ở trên thì điều kiện tiên quyết để được hoàn thuế thu nhập cá nhân là cá nhân đó phải thuộc một trong các trường hợp hoàn thuế theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân và đáp ứng các điều kiện thì mới được hoàn thuế.

Cách đơn giản nhất để xác định mình có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không là tính số thuế thu nhập cá nhân của mình phải đóng trong năm hoặc kỳ tính thuế là bao nhiêu sau đó đối chiếu với số thuế mình đã đóng, đã khấu trừ thu nhập. Nếu số thuế đã đóng hoặc đã khấu trừ lớn hơn số thuế theo quy định mà mình phải nộp thì sẽ thuộc trường hợp được hoàn thuế.

Trường hợp còn lại là thu nhập chưa đến ngưỡng chịu thuế thu nhập cá nhân, giảm trừ cho bản thân 11 triệu/tháng (tương ứng với 132 triệu đồng trong một năm), nếu có người phụ thuộc thì mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm trừ 4,4 triệu đồng/tháng.

Kiểm tra thông qua đơn vị chi trả thu nhập hoặc kiểm tra tại cơ quan thuế khi có yêu cầu là các cách khác để có thể xác định cá nhân đó có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không.

Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết khác tại địa chỉ: Hoàn thuế là gì? Thủ tục hoàn thuế và các loại thuế được hoàn?

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline tel:19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.