- 1. Khái quát về giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
- 2. Khi nào phải huỷ bỏ công nhận giám định viên tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng?
- 3. Thẩm quyền huỷ bỏ công nhận giám định viên tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng?
- 4. Huỷ bỏ công nhận giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ công khai được không?
1. Khái quát về giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Thống đốc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 14/2020/TT-NHNN, chi tiết quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Văn bản này bao gồm 3 chương và 29 Điều, đặc tả về thẩm quyền, tiêu chuẩn, hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, cũng như các quy định về việc cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (gọi tắt là giám định viên tư pháp). Thêm vào đó, Thông tư còn đề cập đến công nhận, hủy bỏ công nhận, và việc đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo từng vụ việc trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (gọi tắt là người giám định tư pháp theo vụ việc). Ngoài ra, văn bản quy định về quy chuẩn chuyên môn cũng như quy trình thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
* Phạm vi giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm các quá trình đánh giá pháp lý liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau. Cụ thể, nó bao gồm giám định tư pháp về tiền giấy và tiền kim loại, mà Ngân hàng Nhà nước là tổ chức phát hành chịu trách nhiệm; giám định tư pháp về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng; giám định tư pháp về các hoạt động ngân hàng, bao gồm cấp tín dụng, nhận tiền gửi, và cung ứng dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản; giám định tư pháp về bảo hiểm tiền gửi; cùng với các hoạt động khác liên quan đến tiền tệ và ngân hàng, đều được thực hiện theo quy định của pháp luật và nằm trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
* Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
Theo Thông tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được ủy thẩm quyền thực hiện một số chức năng quan trọng trong lĩnh vực giám định tư pháp. Cụ thể, Thống đốc có thẩm quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm giám định viên tư pháp, cũng như cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp. Ngoài ra, Thống đốc có thẩm quyền công nhận và hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, đặc biệt là đối với người giám định tư pháp liên quan đến các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, trừ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thống đốc cũng có quyền thành lập Hội đồng giám định. Đối với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, họ có thẩm quyền công nhận và hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc tại đơn vị mình quản lý.
* Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây, có thể được xem xét và bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp:
- Không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 7 Luật Giám định tư pháp 2012 và không nằm trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp.
- Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các lĩnh vực chuyên ngành như tài chính - ngân hàng, kế toán, kinh tế, luật, công nghệ thông tin, mỹ thuật, công nghệ kỹ thuật in, và công nghệ hóa học, do cơ sở giáo dục Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
- Có ít nhất 5 năm hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực được đào tạo, tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức, hoặc ký hợp đồng lao động, phù hợp với lĩnh vực mà người đó được bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp.
Các công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định trên, có thể được chọn làm người giám định tư pháp trong các vụ việc. Trong trường hợp người không có trình độ đại học, nhưng đã được đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu về lĩnh vực quy định, và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm thực tiễn trở lên trong lĩnh vực đó, họ cũng có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo từng vụ việc cụ thể.
2. Khi nào phải huỷ bỏ công nhận giám định viên tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng?
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 14/2020/TT-NHNN về trình tự, thủ tục công nhận, và hủy bỏ công nhận, đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, khi người giám định tư pháp theo vụ việc không đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư, quá trình hủy bỏ công nhận sẽ được thực hiện như sau:
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có quyền lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc. Trong trường hợp người không có trình độ đại học nhưng đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm thực tiễn ở lĩnh vực đó, họ cũng có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc.
Do đó, giám định viên tư pháp theo vụ việc sẽ bị hủy bỏ công nhận nếu không còn đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp 2012 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp 2012.
- Không có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành như tài chính - ngân hàng, kế toán, kinh tế, luật, công nghệ thông tin, mỹ thuật, công nghệ kỹ thuật in và công nghệ hóa học, do cơ sở giáo dục Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận tại Việt Nam.
- Trong trường hợp không có trình độ đại học, phải được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2020/TT-NHNN và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm thực tiễn trở lên ở lĩnh vực đó.
- Phải có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ ít nhất 05 năm tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động, phù hợp với lĩnh vực mà người đó được bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp.
3. Thẩm quyền huỷ bỏ công nhận giám định viên tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng?
Theo điểm a và điểm b tại khoản 6 Điều 9 của Thông tư 14/2020/TT-NHNN, quy định về trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ công nhận, và đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, quy trình thẩm quyền huỷ bỏ công nhận giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được mô tả như sau:
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là người có thẩm quyền quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Quyết định này dựa trên văn bản của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, được trình lên thông qua Vụ Tổ chức cán bộ. (Lưu ý: Trường hợp của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không thuộc phạm vi quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.)
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc mà đã được mình công nhận trước đó. Quyết định này sau đó được gửi đến Vụ Tổ chức cán bộ để thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình thủ tục hủy bỏ công nhận.
4. Huỷ bỏ công nhận giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ công khai được không?
Theo điểm a và điểm b tại khoản 6 Điều 9 của Thông tư 14/2020/TT-NHNN, quy định về trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ công nhận, và đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, thủ tục xử lý sau khi có quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc sẽ được thực hiện như sau:
Trong khoảng thời gian tối đa là 07 ngày, tính từ ngày có quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp sẽ nhận được quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau đó, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp sẽ điều chỉnh danh sách và gửi đồng thời thông báo cho Vụ Truyền thông để thực hiện việc đăng tải danh sách trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, thông báo cũng sẽ được gửi đến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện theo dõi quá trình thực hiện.
Bài viết liên quan: Giám định viên tư pháp là gì? Điều kiện trở thành giám định viên tư pháp là gì?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!