- 1. I didn’t go to work this morning. I stayed at home due to the morning rain
- 2. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- 2.1. Tìm hiểu về dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa
- 2.2. Các bước làm bài tập tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa
- 2.3. Phương pháp ôn tập từ vựng thi THPT Quốc gia hiệu quả
- 3. Bài tập vận dụng liên quan
1. I didn’t go to work this morning. I stayed at home due to the morning rain
Câu hỏi:
I didn’t go to work this morning. I stayed at home due to the morning rain
A. thanks to
B. on account of
C. in spite of
D. in addition to
Trả lời:
Dạng bài: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
due to + N/V.ing: bởi vì
thanks to: nhờ có on account of: bởi vì
in spite of: mặc dù in addition to: thêm vào đó
=> due to = on account of
Tạm dịch: Tôi đã không đi làm sáng nay. Tôi đã ở nhà vì trời mưa.
Như vậy đáp án đúng là: B
2. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
2.1. Tìm hiểu về dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa
Có bốn câu trong bài kiểm tra tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa, chiếm 8% tổng số câu. Mặc dù không chiếm tỷ lệ lớn, nhưng loại bài này vẫn được coi là một phần quan trọng trong đề thi, đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức vững về từ vựng và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt.
Bốn câu này nhằm kiểm tra khả năng của thí sinh trong việc hiểu và sử dụng từ ngữ một cách chính xác. Trong thời gian gần đây, các đề thi thường không giới hạn trong phạm vi từ vựng trong sách giáo khoa mà mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi thí sinh phải có một vốn từ phong phú và biết sử dụng chúng một cách linh hoạt.
Khi làm bài, thí sinh có thể dễ dàng nhận ra loại bài này qua các từ khoá "CLOSEST" (đồng nghĩa) và "OPPOSITE" (trái nghĩa) được in đậm. Đề bài sẽ cung cấp một câu tiếng Anh có chiều dài vừa phải, và thí sinh phải chọn một trong bốn đáp án dưới đây sao cho từ được gạch chân đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.
2.2. Các bước làm bài tập tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa
Bài tập tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong khóa học tiếng Anh trực tuyến là một thách thức đối với sinh viên vì thường chú trọng vào từ vựng mới, nằm ngoài phạm vi hiểu biết của họ. Hơn nữa, việc áp dụng từ đó vào ngữ cảnh cũng là một yếu tố quan trọng, vì từ đó có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Cụ thể, các dạng đề bài thường gặp có thể là:
- Một từ được gạch chân có thể là một từ mà sinh viên đã quen thuộc, họ có thể dễ dàng hiểu nghĩa của từ đó, nhưng 4 lựa chọn lại là những từ mới lạ mà họ chưa từng gặp.
- Ngược lại, một từ được gạch chân có thể là một từ khó hiểu nghĩa, trong khi 4 lựa chọn lại là những từ mà sinh viên quen thuộc.
Nếu muốn đạt số điểm cao bạn cần ghi nhớ phương pháp làm bài như sau:
(1) Cách làm dạng từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa, hay còn gọi là "closest meaning", là những từ hoặc cụm từ có cùng loại từ và có ý nghĩa giống hoặc gần giống nhau. Ví dụ như "applicant" có nghĩa tương đương với "candidate" (ứng viên), "energy" tương đương với "power" (năng lượng), "brochure" tương đương với "booklet" (tờ rơi quảng cáo), và như vậy.
Để giải quyết dạng bài này, bạn có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1: Đọc đề bài và cố gắng dịch ý nghĩa sơ bộ của câu.
Bước 2: Nếu từ được gạch chân là một từ lạ, bạn có thể cố gắng đoán ý nghĩa của từ và xác định loại từ đó thuộc về. Nếu không thể biết ý nghĩa chính xác, bạn nên tìm hiểu xem từ đó mang ý nghĩa tích cực hay tiêu cực. Thực hiện tốt bước này sẽ giúp bạn hoàn thành phần lớn của bài tập.
Bước 3: Quan sát 4 từ được cho ở 4 đáp án, và nếu bạn đã dịch được ý nghĩa, bạn có thể chọn đáp án ngay lập tức. Nhớ kiểm tra lại trước khi tiếp tục câu tiếp theo.
Bước 4: Nếu bạn không dịch được hết ý nghĩa, hãy loại bỏ các đáp án không phù hợp trước. Sau đó, thử thay từng từ vào trong câu và xem đáp án nào có ý nghĩa gần giống nhất.
(2) Cách làm dạng từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa, còn được gọi là "opposite meaning", là những từ hoặc cụm từ có cùng loại từ nhưng mang ý nghĩa hoàn toàn đối lập. Cách giải bài tập tìm từ trái nghĩa tương tự như dạng tìm từ đồng nghĩa, nhưng thay vì tìm từ gần giống nghĩa, thí sinh cần xác định từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược.
Để làm bài tập tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa hiệu quả hơn, thí sinh có thể ghi nhớ một số mẹo sau:
- Ngay từ đề yêu cầu tìm từ đồng nghĩa, hãy loại bỏ ngay các từ trái nghĩa và ngược lại.
- Gạch bỏ những đáp án có cách viết gần giống với từ được gạch chân trong đề bài.
- Bỏ qua ngay các từ khác từ loại với từ trong đề bài.
2.3. Phương pháp ôn tập từ vựng thi THPT Quốc gia hiệu quả
Từ vựng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong kỳ thi THPT Quốc gia, không chỉ xuất hiện trong các dạng bài tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa mà còn trong nhiều dạng bài khác như hoàn thành câu và đọc hiểu. Điều này là lý do tại sao việc học từ không thể bỏ qua nếu muốn đạt điểm cao trong kỳ thi Đại học.
Mỗi người có phương pháp học từ vựng riêng phù hợp với bản thân, tuy nhiên, để ôn thi hiệu quả nhất, thí sinh cần lưu ý một số điều sau:
- Tập trung vào việc học từ vựng của các chủ đề quan trọng trong chương trình như People and Society, Change and Technology, Weather and Environment, The media, Change and Nature, v.v.
- Ưu tiên học từ vựng theo từng cụm từ và liên kết với các ngữ cảnh cụ thể. Phương pháp này giúp thí sinh dễ nhớ từ và cũng giúp trong quá trình làm bài thi hiệu quả hơn. Đặc biệt, khi học các cụm động từ, không nên bỏ qua việc học giới từ đi kèm.
- Mỗi khi học một từ mới, thí sinh nên mở rộng từ gốc sang các dạng từ khác để mở rộng vốn từ của mình.
- Kết hợp chặt chẽ giữa việc học từ vựng và luyện tập thường xuyên để tăng cường khả năng phản xạ và giúp ghi nhớ kiến thức lâu dài hơn. Có thể tham khảo các tài liệu như Hướng dẫn ôn tập và làm bài thi Tiếng Anh lớp 12, Chuyên đề trắc nghiệm kĩ năng đọc hiểu (English Reading comprehension skills), Câu hỏi Chuyên đề trắc nghiệm từ vựng Tiếng Anh, v.v.
3. Bài tập vận dụng liên quan
CÂU 1:
By the end of last March, I _______ English for five years
A. had been studied
B. had been studying
C. will have been studying
D. will have studied
Đáp án: B. had been studying
CÂU 2:
We are considering having ______ for the coming lunar New Year
A. redecorated our flat
B. our flat redecorated
C. to redecorate our flat
D. our flat to be redecorated
Đáp án: B. our flat redecorated
CÂU 3:
It is now over seventy years since Lindbergh _______ across the Atlantic
A. has been flying
B. flew
C. had flown
D. has flown
Đáp án: B. flew
CÂU 4:
This year, so far, we ________ 28,000 dollars and are still counting
A. are raising
B. have been raised
C. have raised
D. raised
Đáp án: C. have raised
CÂU 5:
I didn’t go to work this morning. I stayed at home due to the morning rain
A. thanks to
B. on account of
C. in spite of
D. in addition to
Đáp án: B. on account of
CÂU 6:
- Jean: “Why didn’t you tell me about the plans for the merge?”
- Jack: “I would have told you _______.”
A. if you asked me to
B. had you asked me to
C. you had asked to me
D. you were asking me
Đáp án: B. had you asked me to
CÂU 7:
This year, so far, we ________ 28,000 dollars and are still counting
A. are raising
B. have been raised
C. have raised
D. raised
Đáp án: C. have raised
CÂU 8:
It is now over seventy years since Lindbergh _______ across the Atlantic
A. has been flying
B. flew
C. had flown
D. has flown
Đáp án: B. flew
CÂU 9:
But for his kind support, I _______.
A. would not have succeeded
B. did not succeed
C. had not succeeded
D. would succeed
Đáp án: A. would not have succeeded
Bài viết liên quan: Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 7 Artificial Intelligence
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về bài tập: I didn’t go to work this morning. I stayed at home due to the morning rain. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!