- 1. I have never read such a romantic story like this before
- 2. Những cấu trúc trong bài viết lại câu tiếng Anh
- 2.1. S+began/started+to V/Ving+ time ago
- 2.2. S+last+Ved+time+ago
- 2.3. This is the first time+S+have/has+P2
- 2.4. This is the Superlative (...est/most ADJ N)S+have/has+P2
- 2.5. S+be/V+too+ADJ/ADV+(for someone)+to do something
- 2.6. It's adj (for somebody) to do something
- 2.7. S+should/ought to/had better + V
- 3. Bài tập vận dụng liên quan đến viết lại câu trong tiếng Anh
1. I have never read such a romantic story like this before
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I have never read such a romantic story like this before
A. This is the most romantic story that I've ever read
B. I have never read many romantic stories like this before
C. The story is so romantic that I have read it many times.
D. This story is not as romantic as those I had read before.
Lời giải
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ đọc truyện lãng mạn nào như này trước đây
A. Đây là câu chuyện lãng mạn nhất mà tôi từng đọc
B. Tôi chưa bao giờ đọc nhiều câu chuyện lãng mạn giống như này trước đây
C. Câu chuyện thì quá lãng mạn đến nỗi mà tôi đã đọc lại nhiều lần
D. Câu chuyện này thì không lãng mạn bằng những câu chuyện tôi đọc trước đây
Đây là một bài viết lại câu trong tiếng Anh. Để chọn được đáp án đúng cho bài tập trắc nghiệm trên ta cần chú ý nắm chắc các cấu trúc có thể gặp trong bài viết lại câu tiếng Anh, vận dùng kiến thức từ vựng để hiểu nghĩa của bài.
Cấu trúc viết lại câu trên như sau:
- S + have/has + never+P2+ such a/an + ADJ+ N + before
⇔ This is the Superlative (....est/most ADJ N)S +have/has +ever+P2
Vậy nên đáp án đúng là A. This is the most romantic story that I've ever read.
>>>Xem thêm: We have just visited disadvantaged children in an orphanage
2. Những cấu trúc trong bài viết lại câu tiếng Anh
Trong các đề thi cũng như đề kiểm tra môn tiếng Anh rất phổ biến những câu hỏi viết lại câu sao cho giữ nguyên ý nghĩa. Để có thể hoàn thành tốt các dạng bài tập trên thì cần phải nắm rõ một số cấu trúc có thể gặp trong bài viết lại câu tiếng Anh. Từ đó vận dụng chính xác vào bài tập.
2.1. S+began/started+to V/Ving+ time ago
Cấu trúc này mang nghĩa bắt đầu thực hiện một công việc gì đó.
Cấu trúc tương ứng: S+have/has+P2/been Ving+for/since...
Ví dụ: Taylor Swift began to play the guitar 10 years ago.(Taylor Swift đã bắt đầu chơi guitar từ 10 năm trước)
- Taylor Swift has played the guitar for 10 years.
- Taylor Swift has been playing the guitar for 10 years.
(Taylor Swift đã chơi guitar được 10 năm)
>>>Xem thêm: Set off là gì? Cách dùng Set off trong câu tiếng Anh.
2.2. S+last+Ved+time+ago
Cấu trúc trên mang hàm nghĩa lần cuối cùng thực hiện một công việc gì đó.
Cấu trúc tương ứng:
- S+have/has+not+for+time
- It's+time+since+S+last+Ved
- The last time+S+Ved+was+time+ago
Ví dụ: It last rained 3 weeks ago. (Lần cuối cùng mưa là ba tuần trước)
- It hasn't rained for 3 weeks(Đã ba tuần rồi trời không mưa)
- It's 3 weeks since it last rained(Đã được ba tuần kể từ lần cuối cùng có mưa)
- The last time it rained was 3 weeks ago.(Lần cuối cùng trời mưa là ba tuần trước
>>>Xem thêm: Viết một đoạn văn tiếng Anh nói về sở thích của mình
2.3. This is the first time+S+have/has+P2
Cấu trúc trên mang hàm nghĩa lần đầu thực hiện một công việc gì đó
Cấu trúc tương ứng:
- S+have/has+never+P2+before
- S+have/has not+P2+before
Ví dụ: This is the first time I have kissed him (Đây là lần đầu tiên tôi hôn anh ấy)
- I have never kissed him before(tôi chưa bao giờ hôn anh ấy trước đây)
- i haven't kissed him before(Tôi chưa từng hôn anh ấy trước đây)
>>>Xem thêm: Câu đơn là gì? Ví dụ câu đơn trong tiếng Anh và tiếng Việt
2.4. This is the Superlative (...est/most ADJ N)S+have/has+P2
Cấu trúc này mang nghĩa là đây là trải nghiệm ấn tượng nhất so với những trải nghiệm trước đó.
Cấu trúc tương ứng:
- S+have/has+never+P2+such a/an+ADJ+N
- S+have/has never+P2+a more+ADJ+N than this
Ví dụ: This is the most interesting movie I have ever watched
- I have never watched such an interesting movie.
- I have never watched a more interesting movie than this.
>>>Xem thêm: Viết một đoạn văn về bạn thân bằng tiếng Anh hay nhất
2.5. S+be/V+too+ADJ/ADV+(for someone)+to do something
Cấu trúc này mang ý nghĩa là quá....để cho ai đó làm gì....
Cấu trúc tương ứng:
- S+be/V+so+ADJ/ADV+that+S+V+O
- It+be/V+such+(a/an)+(adj)+N(s)+that+S+V+O
- S+be/V+ADJ/ADV+enough+(for someone)+to do something
Ví dụ: Jackson is too bad for me to fall in love. (Jackson quá tệ với tôi để tôi say đắm)
- Jackson is so bad that I can't fall in love with him. (Jackson tệ đến mức tôi không thể yêu anh ấy được)
- Jackson is such a bad boy that I can't fall in love with him(Jackson là một chàng trai hư đến mức tôi không thể yêu anh ấy được)
- Jackson isn't good enough to fall in love.(Jackson không đủ tốt để có thể yêu)
2.6. It's adj (for somebody) to do something
Cấu trúc này mang nghĩa ai đó làm gì như thế nào.
Cấu trúc tương ứng:
- Doing something be ADJ (for somebody)
- S find Ving/it/N+ADJ to do something
Ví dụ: It's difficult for me to do exercise early in the morning (Thật khó để tôi tập thể dục vào sáng sớm)
- Doing exercise early in the morning is difficult for me.(Tập thể dục vào sáng sớm thật khó cho tôi)
- I find doing exercise early in the morning difficult..(Tôi thấy tập thể dục vào buổi sáng sớm thật khó khăn)
- I find it difficult to do exercise early in the morning. (Tôi cảm thấy khó để tập thể dục vào sáng sớm.
2.7. S+should/ought to/had better + V
Cấu trúc này mang nghĩa bạn nên làm gì đó, khuyên ai đó.
Cấu trúc tương ứng:
- It's time for somebody to do something
- It's time S+did something
Ví dụ: You had better see a doctor right now.(Tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ ngay bây giờ)
- It's time for you to see a doctor now (đã đến lúc bạn phải đi khám bác sĩ)
- It's time you saw a doctor now.(Sao đến giờ bạn còn chưa đi gặp bác sĩ)
>>>Xem thêm: Work out là gì? ý nghĩa và cách sử dụng Work out trong tiếng Anh
3. Bài tập vận dụng liên quan đến viết lại câu trong tiếng Anh
1. The last time my family went to Hai Phong City was two years ago.
2. Although he was very tired, he tried to help me with my trouble.
3. The watch is too expensive. I can't afford it.
4. it's the first time Rosie has been to Ha Noi.
5. "You damaged my laptop". said Trang to his brother
6. We didn't have any trips until this winter.
7. If you hadn't studied hard, you would have failed the exam.
8. Trang is pretty but Lan is prettier.
9. This is the best song I have ever l listened.
10. My company has over 600 employees.
11. She tries to learn Math well so as to be a professor.
12. I stared teaching Physical three weeks ago.
13. No one in my family is more intelligent than my father.
14. No one has bought this penthouse.
15. It was a mistake for him to marry with her.
Lời giải
1. It's two years since my family went to Hai Phong City.
( Đã hai năm kể từ khi gia đình tôi đến thành phố Hải Phòng)
2. Tired as he was, he tried to help with my trouble.
(Dù mệt mỏi, anh ấy vẫn cố gắng giúp đỡ cho rắc rối của tôi).
3. It was such an enpensive watch that I couldn't affort
(Đó là một chiếc đồng hồ đắt tiền đến mức tôi không thể nào mua được)
4. Rosie hasn't been to Ha Noi before.
(Rosie chưa từng tới Hà Nội trước đó).
5. Trang accused his brother of damaging his laptop.
(Trang tố cáo anh trai anh ấy đã làm hỏng cái laptop của anh ấy)
6. It was not until this winter that we had some trips.
(Mãi cho tới mùa đông thì chúng tôi mới có vài chuyến đi)
7. Had you not studied hard, you would have failed the exam.
(Nếu bạn không học chăm chỉ thì bạn sẽ trượt kì thi đấy)
8. Lan is the prettier of the two girls.
(Lan dễ thương hơn trong số hai cô gái)
9. I have never listened a better song than this song.
(Tôi chưa từng được nghe một bài hát nào hay hơn bài hát này)
10. There are over 600 employees in my company
(Có hơn 600 nhân viên ở công ty của tôi)
11. She tries to learn Math well with a view to being a professer.
(Cô ấy cố gắng học Toán thật tốt để trở thành một giáo sư)
12. I have taught English for three weeks ago.
(Tôi đã dạy tiếng Anh từ ba tuần trước)
13. My father is the most intelligent member in my family
(Cha của tôi là thành viên thông minh nhất trong gia đình của tôi)
14. This penthouse hasn't been bought
(Căn penthouse này chưa được mua đâu)
15. He shouldn't have married with her.
(Lẽ ra anh không nên kết hôn với cô ấy mới phải)
Bài viết liên quan: Viết một đoạn văn về bạn thân bằng tiếng Anh hay nhất
Trên đây là toàn bộ kiến thức hữu ích mà Luật Minh Khuê gửi tới các bạn. Trân trọng cảm ơn.