1. Kế toán trưởng mua bán hóa đơn có vi phạm pháp luật không?

Hóa đơn được hiểu là chứng từ ghi nhận thu chi trong doanh nghiệp và là một trong những tài liệu để chứng minh khấu trừ thuế của doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ thì hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hiện nay, có hai loại hóa đơn đang được sử dụng là hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Kế toán trưởng là người đứng đầu trong bộ phận kế toán, giám sát công việc của các kế toán  và làm việc dưới quyền quản lý của Giám đốc tài chính trong các doanh nghiệp hay tổ chức. Vai trò của kế toán trưởng là quản lý các chính sách và đảm nhiệm phụ trách, chỉ đạo thực hiện các chiến lược tài chính của công ty. Đồng thời, định hướng và tham mưu các ban lãnh đạo trong việc phát triển các vấn đề tài chính, giúp cấp trên nắm rõ tình hình kinh tế của công ty và đưa ra các kế hoạch phát triển doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, căn cứ điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2013 quy định về việc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gồm các hành vi sau đây:

- Mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo quy định;

- Mua, bán hóa đơn đã ghi nội dung, nhưng không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo;

- Mua, bán hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn đã hết giá trị sử dụng, hóa đơn của cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc cấp cho khách hàng khi bán hàng hóa dịch vụ;

- Mua, bán, sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ giữa các liên của hóa đơn.

Theo đó, trên thực tế, hoạt động mua bán hóa đơn đang diễn ra ngày càng phổ biến nhưng đây là hành vi khá mạo hiểm của các doanh nghiệp để thực hiện mục đích là trốn thuế hoặc là tẩu tán tài sản, ẩn dấu tình hình thực tế của doanh nghiệp. Hoặc có những công ty đã mua hóa đơn đã tăng chi phí, với mục đích thực hiện là được giảm thuế giá trị gia tăng cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông thường, người mua là bất cứ doanh nghiệp nào có nhu cầu, nhưng người bán thì rất hạn chế và không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện bán hóa đơn. 

Như vậy, có thể đánh giá rằng, hành vi mua bán hóa đơn của kế toán trưởng là hành vi trái quy định pháp luật, ẩn chứa nhiều rủi ro và có nhiều nguy hiểm.

2. Xử phạt hành chính đối với kế toán trưởng mua bán hóa đơn

Căn cứ vào Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, đối với trường hợp kế toán trưởng thực hiện hành vi mua bán hóa đơn mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị áp dụng xử phạt vi phạm hành chính với hình thức là phạt tiền và mức phạt được quy định như sau:

- Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 45 triệu đồng đối với hành vi: bán hóa đơn đặt in chưa phát hành; bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi quy định trên.

Bên cạnh đó, kế toán trưởng thực hiện hành vi mua bán trái phép hóa đơn phải thực hiện thêm biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

- Buộc hủy hóa đơn đã mua bán trái phép;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính mua hóa đơn theo quy định pháp luật.

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với kế toán trưởng mua bán hóa đơn

Để hành vi mua bán hóa đơn đơn đỏ cấu thành tội mua bán trái phép hóa đơn được quy định tại Điều 203 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì hành vi mua bán hóa đơn đỏ phải thuộc một trong các trong các trường hợp sau:

- Dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số;

- Hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số;

- Thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

Cụ thể tại theo Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì mức xử phạt các cá nhân, tổ chức phạm tội mua bán trái phép hóa đơn được quy định như sau:

Thứ nhất, đối với cá nhân mua bán hóa đơn trái phép

- Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với trường hợp mua bán trái phép hóa đơn dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

- Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;

+ Thu lợi bất chính 100 triệu đồng trở lên;

+ Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100 triệu đồng trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Thứ hai, đối với pháp nhân thương mại mua bán hóa đơn trái phép

- Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng với pháp nhân thương mại mua bán trái phép hóa đơn ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

- Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng nếu phạm tội một trong các trường hợp sau:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;

+ Thu lợi bất chính 100 triệu  đồng trở lên;

+ Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017).

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, có thể thấy, đối với kế toán trưởng thực hiện hành vi mua bán hóa đơn mà cấu thành tội Mua bán hóa đơn trái phép theo Điều 203 thì tùy vào dấu hiệu phạm tội (loại hóa đơn được mua bán, số lượng hóa đơn, ...) mà kế toán trưởng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị áp dụng một trong các hình phạt như:

- Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng;

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;

- Phạt tù có thời hạn từ 06 tháng đến 05 năm.

Ngoài ra còn bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: 

Tội mua bán hóa đơn trái phép theo quy định của Luật Hình sự?

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Nguyễn Thị Phương qua số điện thoại: 0985465912. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.