1. Khách hàng doanh nghiệp là gì?

Khách hàng doanh nghiệp trước hết được hiểu là các cá nhân, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng các sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp.

Khác với đối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp thường có nhu cầu khắt khe và đòi hỏi hơn. Cụ thể:

  • Thời gian giao dịch với khách hàng doanh nghiệp sẽ lâu hơn, có thể lên đến vài ngày, vài tuần và thậm chí là vài tháng với những quy mô và tính chất giao dịch lớn.
  • Nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng doanh nghiệp khắt khe hơn.
  • Quyết định mua hàng của khách hàng doanh nghiệp thường dựa vào người đứng đầu doanh nghiệp.

 

2. Vai trò của khách hàng doanh nghiệp

Tuy có nhu cầu khắt khe và đòi hỏi cho doanh nghiệp nhưng khách hàng doanh nghiệp chính là yếu tố quan trọng đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho các doanh nghiệp hiện nay. Quá trình giao dịch mua bán giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp còn được gọi là B2B (tức là “Business to Business” trong tiếng Anh).

Như vậy, khách hàng doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, cụ thể:

  • Thứ nhất, như đã đề cập ở trên, khách hàng doanh nghiệp mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ, do đó đem lại tất cả mọi thứ cho doanh nghiệp, từ lợi nhuận, đến hình thức kinh doanh, sản phẩm kinh doanh, … khách hàng doanh nghiệp là người trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm của doanh nghiệp và tạo ra lợi nhuận giúp duy trì sự vận hành của bộ máy doanh nghiệp. Lượng khách hàng doanh nghiệp của doanh nghiệp lớn thì doanh thu và lợi nhuận cao, doanh nghiệp phát triển bền vững. Ngược lại, nếu không có khách hàng doanh nghiệp nói riêng, khách hàng nói chung thì thì đồng nghĩa với việc, doanh nghiệp không có nguồn vốn để tiếp tục duy trì bộ máy dẫn đến phá sản.
  • Thứ hai, khách hàng doanh nghiệp quyết định sự cải tiến của doanh nghiệp. Việc cải tiến doanh nghiệp phụ thuộc vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp. Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp rất cần những ý kiến đóng góp của khách hàng doanh nghiệp đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Bởi khách hàng doanh nghiệp chính là người trực tiếp sử dụng các sản phẩm và dịch vụ đó. Vậy nên, từng ý kiến mà khách hàng doanh nghiệp phản ánh đến doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan nhất.
  • Thứ ba, khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần dựa trên chân dung khách hàng doanh nghiệp của mình để xác định những mục tiêu cung cấp sản phẩm, dịch vụ chăm sóc sao cho vừa làm hài lòng khách hàng, vừa tăng doanh thu lên nhiều nhất. Đội ngũ nghiên cứu thị trường trong mỗi doanh nghiệp sẽ đảm nhiệm việc tiếp cận, tìm hiểu khách hàng doanh nghiệp, dựa trên các số liệu như thu nhập, thói quen chi tiêu, … để lên một bản kế hoạch cụ thể. Đồng thời, khách hàng doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là người trực tiếp trải nghiệm, đánh giá xem chiến lược công ty có hiệu quả hay không. Phản hồi của khách hàng doanh nghiệp chính là thước đo cho giá trị doanh nghiệp.
  • Thứ tư, khách hàng doanh nghiệp là người mang đến doanh thu cho công ty bằng cách mua các sản phẩm, dịch vụ. Bằng việc chăm sóc khách hàng tiềm năng kỹ lưỡng, doanh nghiệp đã tạo ra mối quan hệ thân thiết với họ. Từ đó tăng tỷ lệ mua hàng thành công và tăng số lượng khách hàng doanh nghiệp trung thành. Việc chăm sóc khách hàng cũng giúp doanh nghiệp biết được thời điểm nào nên điều chỉnh sản phẩm, giá cả, phát động các chương trình kích cầu mua sắm để tăng doanh thu tốt nhất.
  • Thứ năm, khách hàng doanh nghiệp là nền tảng cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Một doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có khách hàng của mình. Khách hàng doanh nghiệp sẽ trả tiền cho các dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện và giúp doanh nghiệp tiếp tục hoạt động. Điều rất quan trọng đối với một doanh nghiệp là phải quản lý khách hàng doanh nghiệp thực sự tốt, vì cùng một khách hàng sau khi mua hàng của bạn có thể trở nên trung thành với bạn hoặc chuyển sang mua hàng tại doanh nghiệp khác.

 

3. Khách hàng doanh nghiệp trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh thì thuật ngữ khách hàng doanh nghiệp trước hết là “company customer or company’s customer”.

Theo đó, ta có định nghĩa của khách hàng doanh nghiệp trong tiếng Anh như sau: “Company customer or company’s customer means any persons or entities who have contracted for, or purchased, goods or services from the Company (such as, by way of example and not limitation, call center services or other telecommunications services, marketing services, or internet/web-related services), directly or indirectly through an agent or otherwise, within a certain period of time”.

Bên cạnh company customer, thuật ngữ khách hàng doanh nghiệp trong tiếng Anh còn có thể là các cụm từ sau đây:

business customer

corporate customer

enterprise customer

corporate client

business client

enterprise client

Ví dụ về sử dụng thuật ngữ khách hàng doanh nghiệp trong câu văn tiếng Anh thông thường:

  • With VisiCalc, Apple could sell the Apple II to the business customer (Tạm dịch: Với VisiCalc, Apple có thể bán Apple II cho khách hàng doanh nghiệp).
  • There is a tendency to become a corporate customer in the future (Tạm dịch: Có khuynh hướng trở thành khách hàng doanh nghiệp trong tương lai).
  • Crossed the 1.3 million mark in the company customers count (Tạm dịch: Vượt mốc 1,3 triệu khách hàng doanh nghiệp).
  • BlackBerry had 2,400 enterprise customers wins in the quarter (Tạm dịch: BlackBerry đã có 2.400 khách hàng doanh nghiệp trong quý).
  • This update also includes the new Skype for Business client (Tạm dịch:  Bản cập nhật này cũng bao gồm Skype mới cho khách hàng doanh nghiệp).
  • Facebook can get access to RIMM's loyal enterprise customer base (Tạm dịch: Facebook có thể nhận được quyền thâm nhập vào bộ phận khách hàng doanh nghiệp trung thành RIMM).
  •  I am a business customer (Tạm dịch:  Tôi là khách hàng doanh nghiệp).

 

4. Thuật ngữ liên quan tới khách hàng doanh nghiệp trong tiếng Anh

Dưới đây là danh sách những thuật ngữ liên quan tới khách hàng doanh nghiệp (company customer) trong tiếng Anh:

Company: Doanh nghiệp (hay công ty)

Customer: Khách hàng

Customer Relationship Management: Quản lý mối quan hệ với khách hàng

Customer Service Department: Phòng chăm sóc khách hàng

Customer Relationship Director: Giám đốc quan hệ khách hàng

Relationship Manager: Chuyên viên quan hệ khách hàng

Attract/get/retain/help customers/clients: Thu hút/có được/giữ/giúp khách mua hàng/khách hàng

Lose customers: Mất khách hàng

Bên cạnh những thuật ngữ trên, còn có một số cụm từ khác cũng có liên quan tới khách hàng doanh nghiệp (company customer) trong tiếng Anh, cụ thể:

Business: Việc kinh doanh

Close down: Phá sản

Make profit: Kiếm lợi nhuận

Marketing: Quảng bá và tiếp thị

Market: Thị trường

Profitability: Khả năng sinh lời

Personal: Cá nhân

Personal customer: Khách hàng cá nhân

Proposal: Đề xuất

Settle: Thanh toán

Commission: Tiền hoa hồng

Debt: Khoản nợ

Withdraw: Rút tiền, rút vốn

Law on Enterprises (or Company Law): Luật Doanh nghiệp

Corporation: Tập đoàn

Controlling company: Tổng công ty

Sales Department: Phòng kinh doanh

Ngoài những cụm từ trên, trong tiếng Anh còn có rất nhiều thuật ngữ khác liên quan tới khách hàng doanh nghiệp (company customer) mà chúng ta có thể tra cứu, tham khảo trong các từ điển, tài liệu chuyên khảo khác bằng tiếng Anh về lĩnh vực doanh nghiệp.

 

5. Cách thức sử dụng thuật ngữ khách hàng doanh nghiệp trong tiếng Anh

Bên cạnh việc biết cũng như nắm rõ các thuật ngữ liên quan tới khách hàng doanh nghiệp (company customer) trong tiếng Anh, chúng ta còn phải biết cách vận dụng, sử dụng chúng trong các trường hợp, hoàn cảnh thực tế. Dưới đây là một số ví dụ về cách sử dụng các thuật ngữ khách hàng doanh nghiệp trong tiếng Anh:

  • Khách hàng doanh nghiệp thường sử dụng dịch vụ gì? Câu này trong tiếng Anh có thể được hiểu là: What do company customers usually use?
  • Khi hoạt động cần phải có khách hàng doanh nghiệp, mới có khả năng phát sinh lợi nhuận. Câu này trong tiếng Anh có thể được hiểu là: When operating, it is necessary to have company customers in order to be able to generate profits.
  • Khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ thay đổi tên công ty. Câu này trong tiếng Anh có thể được hiểu là: Corporate customers who wish to use the company name change service.
  • Một công ty không thể kinh doanh nếu không có khách hàng doanh nghiệp mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ. Câu này trong tiếng Anh có thể được hiểu là: A company cannot do business without company customers who buy products or use services.
  • Các công ty lớn có quy mô khách hàng doanh nghiệp rất lớn là các cá nhân, tổ chức cả trong nước và ở nước ngoài. Câu này trong tiếng Anh có thể được hiểu là: Large companies with very large corporate customer sizes are individuals and organizations both at home and abroad.
  • Khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau, trong đó nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý nhất là khi nền kinh tế 4.0 không ngừng phát triển. Câu này trong tiếng Anh có thể được hiểu là: Company customers have a need to use many different services, including the need for legal services especially when the economy 4.0 is constantly growing.

Trên đây là toàn văn bài viết của Luật Minh Khuê về khách hàng doanh nghiệp trong tiếng Anh là gì? Hi vọng chúng tôi đã đem đến cho các bạn những thông tin hữu ích. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn.