1. Khái niệm quỹ đất là gì?
Quỹ đất là khái niệm dùng để chỉ diện tích đất hiện tại của một đơn vị, địa phương. Bao gồm tất cả những loại hình đất đai có chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các ban ngành, tổ chức.
Quỹ đất có thể được sử dụng cho việc xây dựng bệnh viện, nhà ở, trường học, khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp, công ty,... Được phân chia cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng vào các mục đích phù hợp, hợp pháp, tuân thủ đủ các điều kiện trong luật đất đai.
Trong trường hợp cần sử dụng cho mục đích khai thác trồng trọt thì cần xét đến tính chất của nhóm đất đó và kế hoạch sử dụng đất hằng năm của địa phương đã được phê duyệt. Sau khi đã phân bổ mà quỹ đất vẫn còn thừa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành hội họp, rà soát và thống kế. Sau đó sẽ tiếp tục phân chia cho những đối tượng đang có nhu cầu.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quỹ đất được phân chia thành nhiều loại khác nhau, dựa trên những tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên, có hai loại phổ biến thường được nhiều người biết đến đó là quỹ đất công và quỹ đất sạch.
2. Quỹ đất thuộc quyền quản lý của đơn vị nào?
Tại khoản 2, điều 5, nghị định 43/2014 tổ chức phát triển quỹ đất được quy định như sau:
Tổ chức phát triển quỹ đất là đơn vị công, được thành lập và tổ chức lại theo quy định thành lập của pháp luật. Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trụ sở riêng và được phép mở tài khoản để hoạt động trong phạm vi quy định của pháp luật. Có điều phối chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã, thành phố...
Quỹ đất nằm trong trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc sở tài nguyên và môi trường. Chia nhỏ về từng vùng thuộc bộ phận của mỗi xã, huyện, tỉnh, thành phố,... Việc sử dụng quỹ đất cần tuân thủ đúng các nguyên tắc về khai thác và quản lý. Khi quỹ đất được vào sử dụng hợp lý thì nó sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của địa phương cũng như toàn thành phố.
3. Những vấn đề pháp lý liên quan đến quỹ phát triển đất
Quỹ phát triển đất được quy định tại Điều 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai như sau:
1. Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 111 của Luật Đất đai được thành lập theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. Quỹ phát triển đất là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Đối với Quỹ phát triển đất đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị định này.
2. Nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được ngân sách nhà nước phân bổ, bố trí vào dự toán ngân sách địa phương, được cấp khi bắt đầu thành lập, bổ sung định kỳ hàng năm; huy động từ các nguồn vốn khác gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất khi thành lập, mức trích bổ sung cho Quỹ phát triển đất cụ thể hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Quỹ phát triển đất được sử dụng để ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; quy định việc cấp phát, hạch toán, thanh quyết toán kinh phí, huy động, sử dụng các nguồn vốn của Quỹ phát triển đất và cơ chế ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương đối với trường hợp không thành lập Quỹ phát triển đất hoạt động độc lập theo quy định về quản lý ngân sách và quỹ tài chính của Nhà nước. (Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan để quyết định thành lập hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất đã được thành lập trước đây và quyết định cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển đất cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.
4. Nguyên tắc quản lý quỹ đất
Để đảm bảo cho quá trình sử dụng, phát triển quỹ đất diễn ra một cách hợp lý, tích cực, Nhà nước ta đã ban hành những quy định, nguyên tắc quản lý quỹ đất gì?
Đảm bảo thống nhất, công bằng
“Đất đai là tài sản thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý.” Do đó, quỹ đất được xem là một loại tài sản chung, mọi cá nhân đều có quyền sử dụng, song song với đó là nghĩa vụ gìn giữ, phát triển. Nghiêm cấm mọi đối tượng xâm chiếm, chiếm đoạt chúng thành tài sản riêng. Thẩm quyền chỉnh sửa quy định pháp luật đất đai do Nhà nước làm đại diện hợp pháp tối cao. (quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013)
Kết hợp giữa quyền sử dụng và sở hữu
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì quyền sử hữu sẽ bao gồm 3 quyền cơ bản, đó là sử dụng, chiếm hữu, định đoạt. Trong đó, quyền sử dụng chính là thuật ngữ dùng để chỉ hành động khai thác và hưởng những lợi ích liên quan mà quỹ đất được cấp mang lại. Phía cơ quan Nhà nước không trực tiếp tiến hành sử dụng nhưng vẫn tiến hành thu thuế hằng năm. Thuế này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và phí sử dụng đất.
Dung hòa mục đích sử dụng
Một trong những yếu tố quan trọng được đặt lên hàng đầu khi phân bổ quỹ đất đó là đảm bảo thực hiện tất cả những lợi ích cần thiết của người sử dụng. Tuy nhiên, với bản chất đất đai vẫn là tài sản chung, mục đích sử dụng của cá nhân phải dung hòa với lợi ích của xã hội. Tuyệt đối không vì lợi ích của một cá nhân, một nhóm, một tập thể mà ảnh hưởng đến cá nhân, xã hội.
Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
Quỹ đất hiện nay đang có xu hướng thu hẹp, đặc biệt là ở những thành phố lớn. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của các thế hệ khác trong tương lai. Do đó, Nhà nước luôn khuyến khích và có những quy định, giải pháp để việc sử dụng quỹ đất diễn ra một cách hiệu quả, tránh lãng phí, bỏ trống.
5. Mục đích của Quỹ phát triển đất
Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp không thành lập Quỹ phát triển đất hoạt động độc lập, ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất đã được thành lập trước đây; quyết định cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển đất cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.
6. Có các loại quỹ đất nào?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quỹ đất được phân chia thành nhiều loại khác nhau, dựa trên những tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên, có hai loại phổ biến thường được nhiều người biết đến đó là quỹ đất công và quỹ đất sạch.
Quỹ đất công là gì
Khái niệm về quỹ đất công hiện vẫn chưa được quy định rõ ràng trong Luật đất đai 2013. Tuy nhiên, thông qua các điều luật liên quan, có thể hiểu quỹ đất công chính là phần đất thuộc quyền sở hữu của toàn dân, do cơ quan Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu. Mục đích sử dụng của đất công khá đa dạng như: sử dụng cho mục đích công cộng, quốc phòng an ninh, đất giao thông, đất có di tích lịch sử văn hóa,...
Quỹ đất sạch là gì
Hiện nay, trong quy định của Luật đất đai không có khái niệm cụ thể về quỹ đất sạch. Trên thực tế, có thể hiểu đây là cụm từ dùng để chỉ những diện tích đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng theo như kế hoạch đã được thông qua từ trước.
Việc triển khai tạo dựng quỹ đất sạch đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế, góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp. Bởi điều này sẽ tránh được trường hợp các nhà đầu tư tốn thêm nhiều thời gian để quy hoạch, đền bù đất gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự án. Do đó, hàng năm Nhà nước ta luôn dành nhiều sự quan tâm bao gồm cả kinh phí và nhân lực để xây dựng quỹ đất sạch.
7. Những điều cần biết về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì:
- Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải theo các tiêu chỉ sau:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
Dựa trên các căn cứ trên, cơ quan có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
Theo Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 sửa đổi bổ sung năm 2018 quy định về Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì:
“2. Toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc công khai được thực hiện trong suốt thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định sau đây:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
c) Việc công khai được thực hiện trong suốt thời kỳ kế hoạch sử dụng đất.”
Căn cứ quy định trên, kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất được công bố công khai do đó bạn có thể có các cách kiểm tra như sau:
- Xem quy hoạch sử dụng đất trực tiếp tại trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã.
- Xem trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện.
Như vậy, nếu bạn kiểm tra tại trụ sở và cổng thông tin nhưng không có, bạn có thể liên hệ với cán bộ quản lý địa chính để yêu cầu cung cấp. Trường hợp không được bạn có thể khiếu nại lên người ra quyết định từ chối cung cấp tin cho bạn hoặc cơ quan có người hành vi từ chối không cung cấp thông tin cho bạn.